Trường Ngày 10 tháng 03 năm 2010
Người soạn: Phan Thị Cẩm Tú Lớp
GIÁO ÁN
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS phải:
1. Kiếu thức
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
2. Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
3. Thái độ
- Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc chung của các giới
sinh vật
- Giải thích được các hiện tượng tự nhiên theo quan điểm duy vật
II. Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK, máy chiếu.
- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)
Giới Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡng Đại diện
Giới Khởi sinh
Giới Nguyên sinh
Giới Nấm
Giới Thực vật
Giới Động vật
III. Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp
- Thảo luận nhóm
IV. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
?Thế nào là nhân sơ, thế nào là
nhân thực?
?Tại sao không biểu thị 5 giới
trên cùng 1 hàng?
Vì ngày nay các giới tồn tại
song song.
- Giới sinh vật là đơn
vị phân loại lớn nhất,
bao gồm các ngành
sinh vật có chung
những đặc điểm nhất
định.
VD: giới thực vật,…
- 5 giới là: giới khởi
sinh, nguyên sinh, nấm,
thực vật, động vật
HS lúng túng
- TB nhân sơ là những
TB sơ khai nhất chưa
có nhân hoàn chỉnh.
- TB nhân thực đã có
nhân hoàn chỉnh
loại 5 giới
1. Khái niệm giới
- Giới sinh vật là đơn vị
phân loại lớn nhất, bao gồm
các ngành sinh vật có chung
những đặc điểm nhất định.
VD: Giới thực vật bao gồm
các ngành rêu, dương xỉ,
Khởi
sinh
Giới
- HS hoạt động nhóm,
dựa vào SGK hoàn
thành phiếu học tập
II. Đặc điểm chính của
mỗi giới
2
Nguy
ên
sinh
Giới
Nấm
Giới
Thực
vật
Giới
Động
vật
- Mời đại diện từng nhóm trả
lời, nhận xét, bổ sung.
?Tại sao xếp Nấm nhầy vào
nhóm nguyên sih mà không xếp
vào nhóm Nấm?
4. Củng cố (6’)
Yêu cầu HS nêu vai trò của các giới sinh vật:
Giới khởi sinh: VK cổ là sinh vật xuất hiện sớm nhất, từng chiếm ưu thế trên trái
đất nhưng tiến hóa theo một hướng riêng, một số VK được ứng dụng trong công nghệ
sinh học