môn hóa vô cơ - giải đáp thắc mắc - Pdf 17


Ở đây là phần giải đáp một số thắc mắc của một số sinh viên, các em khác có thể rút
những điều cần thiết cho mình. Số câu hỏi quá ít. Thầy huy vọng những ngày tới số câu hỏi sẽ
nhiều hơn.

Câu hỏi 1. Những chất có đặc điểm cấu trúc như thế nào thì khi làm lạnh dễ kết tinh ở dạng
vô đònh hình và khó kết tinh ở dạng vô đònh hình?

Giải đáp: Từ đặc điểm của cấu tạo chất vô đònh hình là tất cả các nguyên tử ở nút mạng hơi bò
chuyển dòch khỏi vò trí nút mạng (dẫn đến chất vô đònh hình không có tính trật tự xa như ở
chất tinh thể), chúng ta có thể rút nhận xét sau:
Chất khó tạo dạng vô đònh hình là chất có:
a) Ô mạng cơ sở có tính đối xứng cao.
b) Nút mạng tinh thể đơn giản, các tiểu phần có kích thước gần bằng nhau.
c) Liên kết không đònh hướng (liên kết ion, liên kết kim lọai, liên kết Van Der Waals)
Như vậy chất dễ tạo trạng thái vô đònh hình là chất có:
a) Ô mạng cơ sở có tính đối xứng thấp
b) Cấu tạo phân tử phức tạp
c) Liên kết có đònh hướng (liên kết cộng hóa trò)

Câu hỏi 2. Entanpi chuyển pha từ dạng vô đònh hình sang dạng tinh thể mang dấu gì?
Em nghó là Entanpi mang dấu âm vì dạng tinh thể bền hơn dạng vô đònh hình, quá trình
chuyển từ VĐH sang TT có thể tự xảy ra. Nhưng trong sách Hóa Đại Cương của Thầy
Nguyễn Đình Soa trang 242 có cho ví dụ về quá trình chuyển từ dạng VĐH sang TT của bo
oxyt :
B
2
O
3
(vđh) = B
2

2
H
6
bằng 369 kJ/mol còn Si – Si trong Si
2
H
6
bằng 344 kJ/mol) (em xem lại điều
kiện bền vững của liên kết cộng hóa trò trong Hóa Đại Cương)

Câu hỏi 5. Stà phương, đơn tà,vô đònh hình có cấu trúc khác nhau thế nào? Vì sao Stà phương
không tan trong nùc, tan tốt trong CS
2
và ben zen lỏng (Theo em là vì lk S-S tương tự lk
trong CS
2
và benzen nên S tan tố hơn khi ở trong nước, đúng không ạ?) Vậy sao S vô đònh
hình không tan trong CS
2
lỏng trong khi S tà phương lai tan nhiều trong CS
2
lỏng?

Giải đáp: S
tà phương
và S
đơn tà
đều có mạng tinh thể phân tử , cấu trúc đảo với phân tử dạng
vòng 8 nguyên tử (S
8

Câu hỏi 7. Trong bài 63 giá trò nấc thủy phân cuối cùng không đúng với thực tế. Nhờ thầy giải
thích.
Bài 63. Tính hằng số thủy phân từng nấc và toàn phần khi hòa tan FeCl
3
hoặc FeCl
2
vào
nước. Cho biết tích số tan từng nấc và toàn phần của Fe(OH)
3
và Fe(OH)
2
là:
Hợp chất T Hợp chất T
Fe(OH)
2
Fe(OH)
3

(Fe
2+
, 2OH
-
) 10
-15,0
(Fe
3+
, 3OH
-
) 10
-37,50

lần lượt là 10
-2,2
, 10
-4,7
và 10
-2,4
.
Các số liệu này không có gì trái với thực tế cả. Hằng số thủy phân là hằng số axit nó chỉ ra độ
mạnh axit, Nó không phải là tích số tan. Theo số liệu hằng số thủy phân thì các axit Fe
3+
.aq,
và Fe(OH)
2
+
.aq đều là các axit có độ mạnh trung bình, Fe(OH)
2+
.aq là axit có độ mạnh trung
bình yếu.

Thầy cho em hỏi mấy câu sau:
Câu hỏi 8. Trong sách hoá của Ametop ở trang 167úo đoạn nói là: Đối với kim loại, t
o
tăng độ
dẫn điện lại giảm. Theo em khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động của các e tăng lên và do đó
số e trên miền dẫn phải tăng, độ dẫn điện phải tăng mới đúng chứ ạ?

Giải đáp: Emdiễn giải không đúng. Khi nhiệt độ tăng, mặc dù chuyển động của các electron
tăng nhưng chỉ làm tăng chuyển động hỗn loạn nhưng lại làm giảm khả năng chuyển động có
hướng – là chuyển động sinh ra dòng điện. Vì vậy, khi nhiệt độ tăng, điện trở tăng.


khả năng hút điện tử càng tăng thì độ âm điện của nó càng lớn. Vì vậy, trong trường hợp SnF
4
,
độ âm điện của Sn(IV) không còn là 1,8 mà lớn hơn nhiều đến mức Δχ < 1,77. Khái niệm
khả năng phân cực của cation thực chất là trình bày sự thay đổi giá trò độ âm điện theo số oxy
hóa của cation theo một cách khác mà thôi.
Có thể giải thích sự tạo thành ZnS theo mô hình khởi phát là nhờ liên kết ion giữa Zn
2+
và S
2-

cũng được. Tuy nhiên do khả năng phân cực mạnh của Zn
2+
(do có vỏ 18 e
-
) và khả năng bò
phân cực mạnh của S
2-
(do điện tích âm quá lớn, bán kính ion lớn) nên hợp chất trở nên có tính
cộng hóa trò vượt trội tính ion (thực nghiệm cho thấy điều này). Hay là em dùng giá trò Δχ giải
thích cũng được.
Thầy nói thêm là giá trò Δχ chỉ có thể dùng để xét tính ion hay công hóa trò cho hầu hết các
hợp chất bậc 2 mà số oxy hóa của cation không vượt quá +2 mà không cần bổ sung các dữ
liệu khác.

Câu hỏi 10. Những chất có liên kết ion thì luôn thuộc mạng ion phải khộng ạ?

Giải đáp: Nói thật chặt chẽ thì các chất rắn được tạo thành chỉ bằng liên kết ion giữa các tiểu
phầ hữu hạn (hay chặt chẽ hơn nữa là phần liên kết ion chiếm ưu thế hơn hẳn phần liên kết
cộng hóa trò) thì mạng tinh thể của nó là mạng tinh thể ion. Ví dụ NaCl hay K

chiều trong không gian thì không thể tạo thành mạng nguyên tử.
Để biết nguyên tử trung tâm đã bão hòa phối trí chưa thì cần phải biết ba điểm sau:
a) Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử trung tâm có còn cặp electron hay còn orbital trống không?
b) Nguyên tố trung tâm có trạng thái lai hóa (hay nói cách khác là số phối trí) đặc trưng nào?
b) Phối tư û(các nguyên tử bao quanh nguyên tử trung tâm) trong hợp chất đó có khả năng tạo
bao nhiêu phối trí?
Với kiến thức đã học, em có thể tự trả lời được ba câu hỏi này.
Với câu hỏi a thì lưu huỳnh trong phân tử đơn SO
3
còn một orbitan 3p trống (vì S trong
SO
3
(k) ở trạng thái lai hóa sp
2
)
Với câu hỏi b thì trong phần hóa đại cương có nhắc đến quy luật: các nguyên tố chu kỳ nhỏ
bền với các trạng thái lai hoá giữa s và p (sp, sp
2
, sp
3
), các nguyên tố chu kỳ lớn bền với trạng
thái lai hóa có cả sự tham gia của d (sp
3
d
2
…). Đi từ trên xuống dưới trong một phân nhóm số
trạng thái lai hóa bền là trạng thái lai hóa có sự tham gia của càng nhiều orbital. Như vậy Lưu
huỳnh bền nhất ở trạng thái lai hóa sp
3
.

Tinh thể có liên kết cộng hóa trò theo hai chiều có cấu trúc lớp.
Tinh thể có liên kết cộng hóa trò theo 3 chiều trong không gian có cấu trúc phối trí và có mạng
tinh thể nguyên tử.
Câu hỏi 13. Sao axit có anion phức tạp lại kém bền so với các muối của kim loại kiềm?
(Ví dụ H
2
CO
3
và Na
2
CO
3
)

Giải đáp: Vì khả năng phân cực rất cao của H
+
(bán kính ion H
+
hết sức nhỏ, chỉ bằng khoảng
1/10.000 bán kính của các ion khác nên giá trò z/r của ion H
+
lớn hơn rất nhiều so với các
cation khác). Do khả năng phân cực rất cao của mình, Hydro tạo liên kết cộng hóa trò với
anion phức tạp nên làm lớp vỏ electron của anion bò biến dạng rõ, đưa đến anion trở nên kém
bền vững.

Câu hỏi 14. Liên kết cộng hoá trò và liên kết ion : độ bền liên kết, t
o
sôi ,t
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status