TÀI LIỆU HÓA HỌC VÔ CƠ 12 -LỚP A1
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI - HỢP KIM BÀI TẬP (N1)
Dạng 1: Bài toán KL + PK Dạng 2: BT KL t/d với axit loại 1
+ KL + O
2
{hh oxit} - ct: m
muối
= m
KL
+ m
gốc axit
+ KL + S
{hh crắn}
Câu 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Cu, Zn thu được 34,5 gam hỗn hợp chất rắn X gồm 4 oxit kim loại.
Để hòa tan hết hỗn hợp X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Vậy giá trị của m là:
A. 28,1 B. 21,7 C. 31,3 D. 24,9.
Câu 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Fe ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y
gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H
2
SO
4
2M vừa đủ để phản ứng hết với
Y là: A. 15 ml B. 30 ml C. 45 ml D. 50 ml.
Câu 3: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Au, Ag, Fe, Zn tác dụng với oxi dư nung nóng thu được 46,4 gam chất rắn Y.
rồi cho toàn bộ khí O
2
thu được phản ứng hết với 11,7 gam kim loại R
có hóa trị không đổi thu được chất rắn A, cho A tác dụng với HCl dư thu được 1,792 lít khí H
2
(đktc). Xác định kim
loại R? A. Mg B. Al C. Fe D. Zn.
Câu 7(CĐ.09): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O
2
, đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X
là: A. 400 ml B. 200 ml C. 800 ml D. 600 ml.
Câu 8(CĐKB.11): Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp
oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A. 8,96 lít B. 4,48 lít C. 11,20 lít D. 17,92 lít.
Câu 9(ĐHKA.08): Cho 2,13 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại là Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi, thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 50 ml B. 57 ml C. 75 ml D. 90 ml.
Câu 10(ĐHKA.07): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
A. 6,81 gam B. 4,81 gam C. 5,81 gam D. 5,82 gam.
Câu 11(CĐ.08): Trộn 5,6 gam bột Fe với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí),
Câu 15: Nung m gam Fe trong 3,2 gam bột S phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Hòa tan chất rắn X trong dung
dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H
2
là 7,4. m là:
A. 22,4 B. 44,8 C. 23,5 D. 22,5.
Câu 15’(LTV.L2.12): Nung 28 gam Fe với 16 gam S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được
hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của Y đối với H
2
là 10,6. Hiệu
suất của phản ứng giữa Fe và S là: A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%. Câu 16(CĐ.09): Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí
Cl
2
và O
2
. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc).
Kim loại M là: A. Mg B. Ca C. Be D. Cu.
Câu 17: Cho 1,04 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy thoát ra 0,672
lít khí H
2
(đktc). Khối lương hỗn hợp muối là:A. 3,92 gam B. 1,96 gam C. 3,52 gam D. 5,88 gam.
Câu 18: Cho 2,29 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Zn tan hết trong HCl dư giải phóng 2,912 lít H
2
đktc. Mặt khác
chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là: A. Ba B. Ca C. Mg D. Fe.
Câu 24(CĐ.08): Cho 13,5 gam hh (Al, Cr, Fe, Mg) tác dụng với lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng, nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch X được m gam muối
khan. Giá trị của m là: A. 47,1 g B. 30,3 g C. 80,7 g D. 45,5 g.
Câu 25: Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm (H
2
SO
4
0,5M và HCl 1M) thu được 4,48 lít khí H
2
(ở
đktc). Cô cạn dung dich sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:
A. 18,55 g B. 17,55 g C. 20,95 g D. 12,95 g.
Câu 26: Hòa tan m gam hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, khối lượng dung
dịch axit tăng thêm (m - 2) gam. Khối lượng (gam) của muối tạo thành trong dd sau phản ứng là:
A. m + 34,5 B. m + 35,5 C. m + 69 D. m + 71.
Câu 26’(KHTN.L5.12): Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí X (đktc),
dung dịch Y và 2,54 gam chất rắn Z. Khối lượng muối clorua có trong dung dịch Y là:
A. 19,025 gam B. 21,565 gam C. 31,45 gam D. 33,99 gam.
Câu 27(CĐKA.07): Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H
2
SO
4
A. 1 B. 6 C. 7 D. 2.
Câu 32(SP.L5.12): Cho 7,8 gam kali tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 0,1M sau phản ứng thu được dung dịch X và
V lít H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của V và m lần lượt là:
A. 2,24 và 7,45 B. 2,24 và 13,05 C. 1,12 và 11,35 D. 1,12 và 3,725.
Câu 32’(ĐHKA.09): Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít
H
2
(ở đktc). Thể tích khí oxi cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là (M
Sn
= 119):
A. 2,80 lít B. 3,92 lít C. 4,48 lít D. 1,68 lít.