Báo cáo thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Đại Hồng Tín - Pdf 18

Báo cáo thực tập
Kế toán nguyên vật liệu tại
công ty xây dựng Đại Hồng
Tín
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
BTC Bộ tài chính
CT Chứng từ
CTGS Chứng từ ghi sổ
Cty Công ty
DV Dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
HĐ Hóa đơn
HMLK Hao mòn lũy kế
KDC Khu dân cư
NKC Nhật ký chung
NN Nhà nước
NT Ngày tháng
NVL Nguyên vật liệu
SC Sổ cái
SH Số hiệu
SXKD Sản xuất kinh doanh
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
TM Thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
XD Xây dựng
2

tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Nắm bắt
được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hóa ngày càng cao, ngành
xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu để góp phần phát triển nền kinh
tế đất nước. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực
hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc
đó đã được dần dần khắc phục cho đến ngày nay. Trong tình hình đó việc đầu tư
vốn phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết
sức cấp bách hiện nay.
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ, rõ
ràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất. Vì đây là yếu tố cơ bản
trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan
trọng trong quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết
kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đó cũng là biệp pháp đúng đắn
nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán
nguyên vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong
4
việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiêu
quả.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian kiến tập tại
Cty TNHH XD TM DV Đại Hồng Tín, em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật
liệu tại Cty TNHH XD TM DV Đại Hồng Tín” để làm báo cáo thực tập tổng hợp.
Nội dung gồm 3 phần:
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

• Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Vốn điều lệ: 10.000.000 đồng
• Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, hệ thống
cấp thoát nước, san lấp mặt bằng. Xây dựng các công trình công
nghiệp, dân dụng. Xây dựng cá công trình thủy lợi, thủy điện. Tư vấn
thiết kế các công trình xây dựng. Kinh doanh bất động sản, dịch vụ
môi giới bất động sản. Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng kỹ
thuật. Trang trí nội thất. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
Thương mại, dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế Thành phố Đà Nẵng đang
ngày càng phát triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạ tầng.
Nhận thấy được nhu cầu đó và Cty TNHH TM DV Đại Hồng Tín đã được thành lập
6
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3202001066 do Sở Kế hoạch và đầu
tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16 tháng 7 năm 2003.
Vốn điều lệ ban đầu: 1.200.000.000 đồng
Gồm 3 thành viên:
+ Võ Thị Hồng (40%) = 480.000.000 đồng
+ Mai Vũ Đình Chương (30%) = 360.000.000 đồng
+ Hoàng Thanh Bình (30%) = 360.000.000 đồng
Thay đổi vốn điều lệ lần thứ nhất ngày 10/06/2004:
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
Gồm 2 thành viên:
+ Võ Thị Hồng (76%) = 1.140.000.000 đồng
+ Mai Vũ Đình Chương (24%) = 360.000.000 đồng
Thay đổi vốn điều lệ lần thứ hai ngày 11/03/2008:
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Gồm 4 thành viên:
+ Võ Thị Hồng (94%) = 9.400.000.000 đồng

Thuế TNDN phải nộp 5.222.000 20.689.425 39.134.562
Lợi nhuận sau thuế 13.428.000 53.201.377 199.411.507
Bảng 1.2-SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY TNHH XD TM DV ĐẠI HỒNG TÍN
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 so với
năm 2007
Năm 2009 so
với năm 2008
Năm 2009 so với
năm 2007
Doanh thu 250 265 664
Lợi nhuận trước thuế 396 322 1279
Thuế TNDN phải nộp 792 189 1498
Lợi nhuận sau thuế 331 374 1243
Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của Cty rất thuận lợi,
doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể. Doanh thu năm 2008 là
34.102.315.263 đồng đạt 250% so với năm 2007, năm 2009 là 90.524.549.051 đồng
đạt 265% so với năm 2008. Tương tự như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế cũng tăng
cao qua các năm, đạt trên 300% so với năm trước đó. Khoảng thuế đóng góp cho
ngân sách nhà nước cũng tăng qua các năm cũng tăng.
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
8
1.2.1. Chức năng
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, san lắp mặt
bằng, xây dựng các cầu, cảng, cống. Kinh doanh dịch vụ bất động sản, vận chuyển
hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất. Tư vấn thiết kế các công
trình hạ tầng kỹ thuật.

dụng chế độ thời gian làm việc theo ca đối với công nhân sản xuất, thi công
các công trình.
Bảng 1.3-TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG
Trình độ Số lượng Tỷ lệ%
Đại học 10 5
Cao đẳng 5 2,5
Trung cấp 20 10
Công nhân bậc 6/7 14 7
Công nhân bậc 5/7 21 10.5
Công nhân bậc 3/7 93 46,5
Công nhân phổ thông 37 18,5
 Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm
việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
Bảng 1.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Nguyên giá TSCĐ 2.932.834.865 6.997.404.888 12.553.226.662
Giá trị HMLK (598.404.767) (1.508.904.261) (3.180.664.375)
10
1.4. ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
 Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo Cty cùng
các phòn ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi
công và dự toán thi công.
11
Hồ sơ dự thầu
Đưa công trình

nghiệm thu giai đoạn đó.
 Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến
hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng.
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.2-MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TRÌNH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH
Tổ tv-kh-vt Tổ kỹ thuật Tổ quản lý
chiến lược
Đội 1 Đội 2Đội cơ giới
12
Giám đốc điều hành trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường thông qua ban chỉ
huy công trường. Các bộ phận của Cty và hiện trường có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau thông qua ý kiến chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và trực tiếp điều hành công
việc thông qua ban chỉ huy công trường.
Trách nhiệm của ban chỉ huy công trường và các bộ phận của công trường:
+ Tổ chức chỉ đạo kỷ luật và triển khai thi công trực tiếp hiện trường.
+ Đảm bảo tiến độ thi công và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế quy định để
đạt hiệu quả và tiến độ tốt nhất.
+ Quản lý, hướng dẫn các đội thi công, tổ chức và quản lý công nhân thực
hiện tốt công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.3-BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong Cty:
 Ban giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, người điều hành mọi công

loại xe phục vụ thi công công trình.
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng
đầu trong tổ chức công tác của doanh nghiệp. Căn cứ vào khối lượng công việc và
các nghiệp vụ phát sinh thì hiện tại Cty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức tập trung. Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế
toán trưởng và Cty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập.
14
1.5.2. Bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.4- BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán
 Kế toán trưởng: là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài
chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán,
kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế toán
tổng hợp làm công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm.
 Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại
chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng
bộ phận của kế toán viên. Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báo
cáo.
 Kế toán công trình: có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình,
hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát
tình hình nhập-xuất-tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình. Định kỳ hai ngày
một lần, kế toán công trình phải tập hợp các chứng từ thu-chi, phiếu nhập-
xuất kho các loại vật tư có xác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài
chính- kế toán để kịp thời cập nhật, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo Cty.
15

cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp kế toán
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng
từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ,
Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
 Cuối kỳ, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn
cứ vào Sổ Cái lập ra Bảng Cân đối số phát sinh.
 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết được dùng để làm Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau,
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ
và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số
dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết.

 Nhiên liệu: Xăng, dầu cung cấp cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt
động trong quá trình thi công.
 Phụ tùng thay thế: Các loại chi tiết phụ tùng thay thế các loại máy móc,
máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô-tô như mũi khoan,
xăm, lốp ô-tô.
 Phế liệu thu hồi: Các đoạn sắt, thép thừa, các vỏ bao xi măng, tre, gỗ không
dùng nữa trong quá trình thi công.
2.1.1.3. Tính giá nguyên vật liệu
 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
18
Hiện nay Cty đang áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
nên tính giá NVL nhập kho được xác định như sau
Giá trị Trị giá mua Các chi phí Thuế Các khoản
thực tế = ghi trên hóa đơn + liên quan thu mua, + nhập + chiết khấu
NVL của người bán vận chuyển, bốc dỡ khẩu giảm giá
mua vào (Chưa thuế GTGT) (Chưa thuế GTGT) ( nếu có) (nếu có)
Ví dụ: theo hóa đơn ngày 05/06/2010 Cty mua 10 tấn xi-măng Hải Vân về
nhập kho với đơn giá 960.000 đồng/tấn, thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển xi-
măng về nhập kho là 100.000 đồng. Vậy giá thực tế nhập kho 10 tấn xi-măng Hải
Vân này được tính như sau:
Giá thực tế
10 tấn xi-măng = 10 x 960.000 + 100.000 = 9.700.000 đồng
nhập kho
 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Đặc điểm ngành xây dựng sử dụng các loại vật tư mua về nhập kho mà
không thể quản lý theo từng lần nhập về số lượng như cát, đá… Vì sau mỗi lần
nhập kho, NVL đã bị trộn lẫn số mới và số cũ nên hiện nay Cty đang áp dụng
phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho.
Đơn giá
bình quân

=
163,5 x 146998,789 + 885 x 150.000
= 149.532đ/m
3
163,5 + 885
Theo phiếu xuất kho số 01 cần xuất 100 m
3
để thi công công trình
19
Giá thực tế xuất 100 m
3
= 100 x 149.532 = 149.532.200 đ
Phương pháp này dễ tính nhưng đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình
quân nên công việc tính giá thực tế NVL xuất kho làm ảnh hưởng đến việc tính giá
thành công trình.
2.1.2. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1.2.1. Quy trình, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập
xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung
cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư. Công tác hạch toán chi tiết
phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá
trị của từng danh điểm vật tư, phải tổng hợp được tình hình luân chuyển và tồn của
từng danh điểm theo từng kho, từng bãi.
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VỀ NVL
Hiện nay, Cty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết
NVL.
20
Bộ phận kế
hoạch, sản xuất
kinh doanh

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
Sơ đồ 2.2: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG
SONG
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào
thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó.
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại
vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến
động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày, sau
khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra
ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật
liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho
tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
21
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng
tổng
hợp
nhập

Trưởng phòng KT-KH Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Sau khi Giám đốc duyệt yêu cầu nhập vật tư, khi mua vật tư sẽ nhận được
hóa đơn GTGT.
22
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 02 tháng 06 năm 2010
Mẫu số 01 GTKL-3LL
CU/2010N
0038729
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Đại Phước Long
Địa chỉ: Tổ 5, Hòa Thọ Đông, Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
Số tài khoản:
Điện thoại: MS 04 00648187
Họ tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty TNHH XD TM DV Đại Hồng Tín
Địa chỉ: Tổ 45 - KDC An Hòa - Khuê Trung - Cẩm Lệ
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 04 00450740
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x 2
01 Đá 2x4 m
3
90 150.000 13.500.000
02 Đá 1x2 m

từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số đúng
quy cách
Số sai quy
cách
01 Đá 2x4 DA02 m
3
90 90 0
02 Đá 1x2 DA01 m
3
50 50 0
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu
Bên giao hàng Thủ kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
24
Kiểm nghiệm vật tư đạt yêu cầu, lập phiếu nhập kho
Công ty TNHH XD TM DV Đại Hồng Tín Mẫu số 01-VT
Tổ 45 – KDC An Hòa – Khuê Trung – Cẩm Lệ
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ BTC
ngày 14/9/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 06 năm 2010
Số: 001
Nợ TK 152
Có Tk 112
Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Đại Phước Long
Theo HĐ số 0038729 ngày 02 tháng 06 năm 2010

(Ký, đóng giấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 giữ lại cuốn để lưu, liên 2 giao
cho thủ kho ghi thẻ, sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ, và người giao hàng
giữ liên 3.
2.1.2.3. Kế toán giảm nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status