Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng số 9 HN - Pdf 74

tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu tại công ty xây dựng số 9 hn
2.1 Tình hình và đặc điểm chung của công ty xây dựng số 9 HN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây dựng số 9 Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập
ngay 15 tháng 8 năm 1973 theo quyết định số 1418/QĐ-BXD của Bộ xây
dựng.
Tên công ty cổ phần là: Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội
Trụ sở chính của Công ty : 560 đờng Nguyễn Văn Cừ - Gia Lâm -Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số: 0103003233.
Tính đến ngày 31/12/2004 tổng số toàn bộ công nhân viên chính thức do Công
ty quản lý là 140 ngời, trong đó cán bộ quản lý là 16 ngời.Với các kỹ s, kỹ
thuật có trình độ Đại học, trên Đại học, các chuyên viên bậc cao đã học tậpvà
lao động ở nớc ngoầi với hệ thống chuyên dùng hiên đại.Trong qúa trình phát
triển của Công ty ngành nghề kinh doanh chính là:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng cầu, đờng bộ.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Xây dựng các công trình thuỷ điện thuỷ lợi,xây dựng cơ sở hạ tầng
-Đầu t phát triển nhà, dịch vụ và cho thuê nhàkinh doanh bất động sản
-Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35kw
-Các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Hiện nay Công ty đang thực hiện một số công trình nh:
- Công trình Đờng 18 Bắc Ninh- Nội Bài.
- Công trình Đờng 10 Hải Phòng.
- Công trình Ký túc xá sinh viên.
- Công trình Bộ Ngoại giao.
- Công trình N
o
2 Linh Đàm.
- Công trình Nhà máy Xi măng Hạ Long .

khâu chính trong giai đoạn này. Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu
công trình và quyết toán với chủ đầu t. Tuỳ theo từng hợp đồng mà công tác
nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình
hoàn thành.
Tóm lại, qui trình công nghệ sản xuất của Công ty Xây dựng số 9 Hà
Nội đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tiếp thị đấu thầu Kí kết hợp đồng Lập kế hoạch sản xuất
Tổ chức thi công Bàn giao nghiệm thu công trình Thu hồi vốn.22
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
sơ đồ tổ chức công ty Xây dựng số 9 Hà Nội
Sơ đồ:6
giám đốc công ty
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Ban QL dự án
Phòng tckt
Phòng ktkh
Phó giám đốc
Phòng tổ tchc
Phòng kD tổng hợp
đại hội đồng cổ đông
Đội lề
Đội mộc
Đội thép
Đội cơ giới
Đội nớc

Kế toán tài
chính,ngân hàng,
thuế
Kế toán lơng,
BHXH,BHYT,
KPCĐ,TSCĐ, vật
t hàng hoá
Kế toán( nghiệp vụ kinh
tế) tại công trờng 2
Kế toán( nghiệp vụ kinh
tế) tại công trờng 1
Kế toán( nghiệp vụ kinh
tế) tại công trờng 3
44
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
- Kế toán tổng hợp và kiểm soát: Làm công tác kế toán tổng hợp toàn
công ty.
+ Lập các kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính tổng hợp, kế hoạch tín
dụng vốn lu động, chi phí và giá thành, kế hoạch thu vốn và công nợ, kế hoạch
nhu cầu vốn tuần, tháng.
+ Phân tích tình hình tài chính của các công trình và đề xuất xử lý các
vấn đề vớng mắc.
+ Hàng ngày đôn đốc và kiểm tra việc nhập chứng từ kế toán vào máy
của các kế toán quản trị, đảm bảo tất cả các chứng từ kế toán trong tháng đợc
nhập đầy đủ và chính xác.
+ Cuối tháng kiểm tra và hạch toán xác định doanh thu, phân bổ chi phí
quản lý công ty, xác định giá vốn, lãi lỗ các công trình.
+ Đối chiếu kiểm tra số liệu và thực hiện các bút toán điều chỉnh, khoá
sổ, kết chuyển.
+ Lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị định kỳ hoặc đột xuất.

nh: Lơng, vật t, chi phí chung, máy.
+ Quyết toán các chi phí vật t chủ yếu, chi phí nhân công, chi phí máy.
+ Phân tích hoạt động kinh tế của công trình.
+ Quản lý các hợp đồng mua bán vật t, thầu phụ công trình.
+ Quản lý dòng tiền cấp tạm ứng cho vay đối với công trình
+ Đôn đốc việc quyết toán chứng từ chi phí, phân bổ và tập hợp chi phí
theo đúng các đối tợng chi phí.
+ Giám sát và chịu trách nhiệm các khoản tiền vay, tạm ứng của công
trình.
+ Thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế của công trình.
+ Thu hồi các khoản nợ phải thu của công trình.
+ Tổ chức công tác thu hồi vốn của từng hợp đồng xây lắp.
Kế toán tài chính, ngân hàng, thuế:
+ Quản lý và theo dõi số tiền gửi, tiền vay, các khế ớc vay.
+ Thực hiện các nghịêp vụ vay trả tiền ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng,
thanh toán quốc tế và lập báo cáo về nghiệp vụ ngân hàng.
+ Thực hiện nhiệm vụ kê khai quyết toán thuế theo luật thuế
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty .
- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty bắt đầu từ 01/01đến ngày 31/12
kỳ kế toán thực hiện là hàng tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ( nếu có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ đợc quy đổi theo đúng tỷ giá liên ngân hàng quy
đổi)
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng
xuyên.66
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN

Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
Sơ đồ biểu diễn hình thức kế toán Nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối ứngBảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo tài
chính
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ cái
Sổ Nhất ký
chung
Chứng từ
gốc
88
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
2.2. Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây
dựng số 9 Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở công ty
Công ty xây dựng số 9 Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực thi công xây
dựng, xây lắp các công trình nên vật liệu sử dụng trong công ty có số lợng lớn
và phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau.
Để xây dựng các công trình công ty phải sử dụng một khối lợng lớn

Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
Trong đó, ba chữ số đầu thể hiện là mã TK 152, hai chữ số sau là quy định
nhóm, và hai chữ số tiếp là phân loại chi tiết từng vật t.
- Vật liệu chính:
Nguyên liệu vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu trong nghành xây
dựng cơ bản, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm
mới nh : sắt, thép,bê tông, đá, nhựa đờng, xi măng, cát...
- Vật liệu phụ:
Vật liệu phụ cũng là đối tợng lao động nhng vật liệu phụ không phảI là cơ sở
chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới.Vật liệu phụ có vai trò phụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thừong phục vụ cho
nhu cầu công nghệ kĩ thuật hoặc quả lý nh: phụ gia bê tông, vôI bột, các loại sơn...
- Nhiên liệu
Nhiên liệu, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo...) cần thiết cho việc
thực hiện và hoàn thành công trình. Trong đó, không kể đến vật liệu phụ,
nhiên liệu động lực, phụ tùng phục vụ cho máy thi công.
2.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu công ty.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
Hiện tại, nguyên vật liệu ở công ty đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế
tức là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp bỏ ra để có đợc số vật t đó.
Trị giá vốn của vật t tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả
cho ngời bán gọi là trị giá mua thực tế.
Công ty áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT nên trị giá mua thực
tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản giảm giá,
hàng trả lại (nếu có ).
*Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu:
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho:
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài: đây là nguồn
cung cấp chủ yếu của công ty:

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu nhập kho xuất thẳng (đối với vật t nhỏ lẻ)
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
.
2.2.4.2. Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu.1111
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
* Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.
Căn cứ vào dự toán tiến độ công thi công công trình, đơn vị đợc giao
thi công lập nhu cầu sử dụng vật t, căn cứ vào kế hoạch, vật t, giám đốc giao
nhiệm vụ cho phòng kinh doanh tổng hợp ký kết hợp đồng kinh tế, sau đó viết
phiếu yêu cầu cung cấp vật t cho công trình.
Phòng kế toán tổng hợp căn cứ vào hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp, đối
chiếu số lợng, chất lợng, giá cả, chủng loại nguyên vật liệu của hợp đồng kinh
tế đã ký kết giữa giám đốc công ty với đơn vị cung cấp.
Phiếu nhập kho đợc lập 02 liên:
- Thủ kho giữ 01 liên để ghi vào thẻ kho, cuối ngày giao cho kế toán vật
t.
- Liên còn lại giao cho nhân viện tiếp liệu kèm theo hoá đơn bán hàng
của đơn vị bán hàng để làm thủ tục thanh toán tam ứng hoặc làm cơ sở thanh
toán cho nhà cung cấp.
Ví dụ: Ngày 25/11/2004 công ty mua vật t của công ty TNHH Sơn
Hoàng nhận đợc các chứng từ sau:
Biểu 2.2.4.2.1
Hoá đơn GTGT
Mẫu số 01- GTKT-3LL
Liên 02: Giao cho khách hàng EE/2004B

Ngày 20/11/2004
Họ tên ngời giao hàng: Đỗ Văn Dũng
Theo hoá đơn số 0011421 ngày 20 tháng 11 năm 2004 của công ty TNHH Sơn
Hoàng
Nhập tại kho: Công trình nhà máy xi măng Hạ Long
STT Mã số ĐVT Số lợng Đơn giáSố: KTNK 045
1313
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
Tên, nhãn
hiệu, quy
cách,
phẩm chất
vật t
Thành
tiền
Theo
CT
Thực
nhập
01 Xi măng
Hoàng
Thạch
Tấn 05 05 690.90
9
3.454.545
VAT 10% 345.454,5
Cộng 3.799.999,5

Bằng chữ: Tám trăm tám mơI ngàn đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Khi nguyên vật liệu về đến công ty, ban kinh tế kỹ thuật vật t cơ giới căn cứ
vào hoá đơn để lập phiếu nhập kho.
Biểu 2.2.4.2.4
Công ty xây dựng số 9 hn
phiếu nhập kho Mẫu 01- VT
Ngày 20/11/2004
Họ tên ngời giao hàng: Đỗ Văn Dũng
Theo hoá đơn số 0011421 ngày 20 tháng 11 năm 2004 của công ty TNHH Sơn
Hoàng
Nhập tại kho: Công trình nhà máy xi măng Hạ Long
STTTên, nhãn
hiệu, quy
cách,
phẩm chất
vật t
Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Theo
CT
Thực
nhập
01 Phụ gia bê
tông
Lít 20 20 40.000 800.000
VAT 10% 80.000Theo QĐ 1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị1616
Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HN
Khi nguyên vật liệu về đến công ty, ban kinh tế kỹ thuật vật t cơ giới căn cứ
vào hoá đơn để lập phiếu nhập kho.
Biểu 2.2.4.2.6
công ty xây dựng số 9 hn
phiếu nhập kho Mẫu 01- VT
Ngày 20/11/2004
Họ tên ngời giao hàng: Đỗ Văn Dũng
Theo hoá đơn số 0011421 ngày 20 tháng 11 năm 2004 của công ty TNHH Sơn
Hoàng
Nhập tại kho: Công trình nhà máy xi măng Hạ Long
STTTên, nhãn
hiệu, quy
cách,
phẩm chất
vật t
Mã số ĐVT Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
01 Gạch đặc Viên 45.000 45.000 6 00 27.000.000
VAT 10% 2.700.000
Cộng 29.700.000

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu 03 VT
Số: PX0853
Căn cứ vào lệnh điều động số 1872 ngày 12/11/2004 của giám đốc công
ty
Từ kho:Kho KTX SV Đến kho:Kho CT bộ ngoại giao
SH tài
khoản
SH vật t Diễn giảI
ĐV
T
Số lợng
Thành
tiền
152 1520101 Xi măng Bút Sơn Tấn 54 35.736.932
. .. .. .. .. ..
Cộng 45.361.138
Xuất ngày 12/11/2004 Nhập ngày 12/11/2004
Ngời lập phiếu Thủ kho xuất Thủ kho nhập Ngời vận chuyển1818


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status