Công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Xây lắp điện - Pdf 16

Lời nói đầu
Hiện nay trong nền điều kiện kinh tế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh
doanh muốn sản xuất ngày càng phát triển thì một trong các biện pháp quan trọng
là phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí
nguyên vật liệu cũng ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến thu nhập
của doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc chi phí tiết
kiệm nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất trên cơ sở
đảm bảo chất lợng sản phẩm.
Vì vậy kế toán nói chung và phần hành kế toán nguyên vật liệu nói riêng là
công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Hạch
toán đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu dựa vào sản xuất là yếu tố quan trọng giúp
cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc chính xác. Đồng thời là
căn cứ để đề ra các biện pháp giảm chi phí nguyên vật liệu, hạ thấp giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp xí nghiệp Xây Lắp Điện với đặc thù là một doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ nên nguyên vật liệu mua về không tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm. Nhng các chi phí về nguyên vật liệu cũng ảnh hởng đến
giá thành sản xuất. Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp cũng
đợc cải tiến và hoàn thiện.
Sau một thời gian đi thực tập tại xí nghiệp Xây Lắp Điện, em nhận thấy công
tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ công
tác kế toán. Với sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Ngọc Toản cùng các bác, các cô,
các chú ở xí nghiệp với những lý luận trong thực tế và bẵng những kiến thức của
mình trong quá trình học tập rèn luyện. Em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Xây Lắp Điện".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết này đợc chia thành ba phần nh sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật
liệu ở doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Xây Lắp Điện.

nh từng thứ vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị về tình hình nhập, xuất, tồn
kho.
Từng kho, từng ngời bảo quản đảm bảo an toàn cho vật t. Phát hiện ngăn
ngừa những vi phạm làm thất thoát vật t, tài sản.
Cần phải quản lý vật liệu cho sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử
dụng nh: từng loại sản phẩm, từng đơn vị, từng bộ phận sử dụng theo từng đối tợng
tập hợp chi phí để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể quản lý định mức dự trữ, tránh tình trạng ứ
đọng hoặc khan hiếm vật t, ảnh hởng đến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất
kinh doanh.
II. Nhiệm vụ và nội dung của công tác kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
1. Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và của doanh nghiệp.
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình
hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Tiến hành việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
2. Phân loại vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Vật liệu đợc chia thành các loại
sau:
Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu khi sử dụng vào quá trình sản xuất thì
nó tham gia cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Trong những doanh
nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu chính cũng khác nhau. Nguyên vật liệu chính
dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu phụ: là khi tham vào quá trình sản xuất thì nó kết hợp với


hớng pháp Giá thực tế bình quân gia quyền:
=

hơng pháp Giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập. Sau đó, căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: tính theo đơn giá nhập trớc xuất trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập tr-
ớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy, giá thực tế
của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu thuộc lần mua sau cùng.

hơng pháp Giá thực tế nhập sau xuất trớc:
Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập. Nhng khi xuất sẽ
căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lợt
đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu
tồn cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.

hơng pháp Giá thực tế bình quân kỳ trớc:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số l-
ợng vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất Đơn giá đầu kỳ.
Đơn giá đầu kỳ =

hớng pháp Giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng. Giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh
lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán theo công thức:
= x
=
3.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu.

Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: Mẫu 07- VT.
b) Ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hiện nay trong các doanh nghiệp, việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và
phòng kế toán doanh nghiệp có thể thực hiện theo ba phơng pháp:
Phơng pháp ghi thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ số d.
Mỗi phơng pháp hạch toán đều có u, nhợc điểm riêng trong việc ghi chép,
phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ
kho và kế toán trong việc phát huy vai trò trong công tác quản lý vật liệu.
Phơng pháp ghi thẻ song song:
ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu, thủ kho
thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, tiến hành nhập xuất kho vật
liệu, ghi số lợng thực tế vật liệu nhập xuất kho vào chứng từ.
Phân loại chứng từ: cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ nhập xuất vật
liệu ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại
từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu sử dụng thẻ kho hay ghi sổ chi tiết vật
liệu ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu
số lợng và giá trị.
+ Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ kho chuyển đến, kế toán
thực hiện kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Sau đó tiến hành ghi thẻ
hoặc ghi sổ chi tiết vật liệu, tính ra số tồn kho cuối ngày và ghi ngay vào thẻ hoặc
sổ chi tiết vật liệu.
+ Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ
kho nhằm quản lý vật liệu chặt chẽ hơn. Mặt khác, kế toán chi tiết vật liệu phải
tổng hợp số liệu từ các thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu để lập bảng kê nhập xuất tồn
kho vật liệu theo từng nhóm, từng loại để có số liệu đối chiếu với số liệu của kế

nhập xuất tồn vật liệu giống nh phơng pháp ghi thẻ song song.
ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
phản ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng, tổng hợp số nhập, tổng hợp
số xuất trong tháng và số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số
lợng và chỉ tiêu giá trị.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở dùng cho cả năm theo từng thứ vật liệu,
từng ngời chịu trách nhiệm, vật chất đợc ghi vào một dòng trong sổ.
+ Số liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển là các bảng kê nhập, bảng kê
xuất theo từng thứ vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên.
+ Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung trình tự hạch
toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc khái quát theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển

Chú thích:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra đối chiếu.
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
Nhợc điểm: Công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc đối chiếu kiểm tra
số liệu giữa kho và phòng kế toán không tiến hành đợc do trong tháng kế toán
không tiến hành ghi sổ, việc ghi sổ của kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ
xuất nhập không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu. Do
vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất trong ngày.
Phơng pháp sổ số d:

Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong
tháng.
Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị, nên qua số liệu kế toán không
thể biết đợc số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu mà phải xem
Chứng từ
nhập
Bảng kê
nhập
Bảng luỹ
kế nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê tổng
hợp nhập xuất
tồn vật liệu
Chứng từ
xuất
Bảng kê
xuất
Bảng luỹ
kế xuất
số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ gặp khó
khăn.
Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh
tế diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, xây dựng đợc hệ thống danh
điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn
kho vật liệu, yêu cầu về trình độ của cán bộ kế toán cao.
c. Sổ sách kế toán:
Để kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch
toán kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ( thẻ) kế toán

định kỳ.
TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152
Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu
tồn kho đầu kỳ. tồn kho cuối kỳ.
TK 111, 112, 311 TK 111, 112
Giá trị vật liệu Chiết khấu giảm giá
nhập kho trong kỳ. đợc hởng và giá trị
hàng hoá trả lại.
TK 411 TK 138, 334, 821
Nhận góp vốn Giá trị thiếu hụt,
liên doanh. mất mát.
TK 331, 341, 336, 338 TK 621, 627, 642
Vay cá nhân, đơn vị Giá trị vật liệu xuất dùng
và các đối tợng khác.
TK 412 TK 412
Đánh giá tăng vật liệu. Đánh giá giảm vật liệu.
5. Vật liệu ở xí nghiệp Xây Lắp Điện và yêu cầu quản lý.
Xí nghiệp Xây Lắp Điện là một trong những xí nghiệp thành viên thuộc
Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam., với những sản phẩm dịch vụ mang tính chất
cung cấp, phục vụ nhu cầu của xã hội nh: cung cấp điện năng, truyền tải...
Nó có đặc điểm cơ bản giống nh các doanh nghiệp quốc doanh khác, là đơn
vị sản xuất kinh doanh có kế hoạch phục vụ có kế hoạch phục vụ cho công tác
quản lý và vận hành lới điện cho các đơn vị trong công ty Điện Lực .
Có t cách pháp nhân và hạch toán kinh tế nội bộ trong sự phân cấp của công
ty Điện Lực .
Xí nghiệp Xây Lắp Điện là nơi tập thể lao động thực hiện quyền làm chủ
của mình trong quản lý xí nghiệp. Thực hiện và kiểm tra thực hiện các chủ trơng
chính sách kinh tế của Đảng và Nhà Nớc. Đây là một trong những ngành trọng
điểm của Đất Nớc, vì vậy chúng ta cần quản lý chặt chẽ, hợp lý tránh gây ra tình
trạng cung cấp chỗ thừa, chỗ thiếu.

triển sản xuất kinh doanh ngày càng tăng và có hiệu quả. Làm tròn nghĩa vụ với
công ty và với nhà nớc.
Thực hiện tốt kế hoạch xây dựng lới điện cao, trung và hạ áp.
Thực hiện tốt kế hoạch cải tạo và hoàn thiện lới điện theo kế hoạch của
công ty và các yêu cầu của sở điện.
Phân phối theo lao động, tổ chức tốt đời sống, không ngừng nâng cao trình
độ văn hoá, trình độ nghề nghiệp, nghiệp vụ cho công nhân viên chức. Bảo vệ an
toàn sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ
pháp luật và các quy định của Thành Phố Hà Nội.
2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
của xí nghiệp.
2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh.
Tổ chức sản xuất của doanh nghiệp đợc chuyên hoá theo từng mặt hàng, từng
khu vực nhằm khai thác triệt để và phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ công
nhân viên. Tổ chức theo khu vực của xí nghiệp gồm hai khu vực chính, đó là: tại
số 1 An Dơng Tây Hồ Hà Nội và khu vực phụ tại các tỉnh khác.
Nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất chính, các đơn vị phải tiến hành thực hiện
nhiệm vụ cho sản xuất chính bao gồm các đơn vị sửa chữa cơ khí, sửa chữa các
hạng mục công trình. Tình hình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm các đơn vị
sau:
Đội xây lắp điện I.
Đội xây lắp điện II.
Đội xây lắp điện III.
Đội xây lắp điện IV.
Đội xây lắp điện V.
Đội xây lắp điện VI.
Đội xây lắp điện VII.
Đội xây lắp điện VIII.
Đội xây lắp điện IX.
Đội xây lắp điện X.

động.
Có kế hoạch kiểm tra tài chính định kỳ và đột xuất ở các đơn vị theo đúng
chức năng phân phối và giám đốc đông thời tiến hành.
Hớng dẫn các đơn vị trong xí nghiệp thực hiện các yêu cầu, nguyên tắc tài
chính, kiểm tra các chứng từ, tham mu giúp giám đốc giải quyết các thanh quyết
toán với khách hàng và cho các đơn vị trong xí nghiệp đảm bảo nhanh chóng kịp
thời.
Thực hiện chế độ quản lý tài sản, tập hợp chi phí sản xuất để hạch toán đảm
bảo đúng nguyên tắc tài chính hiện hành.
Nghiên cứu áp dụng các phơng pháp hạch toán tiên tiến, áp dụng công nghệ
tin học nhằm nâng cao hiệu quả và chất lợng hạch toán ở xí nghiệp.
Phòng hành chính: có chức năng tham mu cho giám đốc trong công tác tổng
hợp hành chính, quản trị, văn th bảo mật, tuyên truyền, lu trữ trong xí nghiệp.
Phòng hành chính có các nhiệm vụ sau:
Là đầu mối giải quyết công tác hành chính, văn th, lu trữ, ấn loát, thông tin
liên lạc trong xí nghiệp theo pháp chế hành chính và quy định của xí nghiệp.
Phục vụ lễ tân, tiếp khách, giao dịch đối nội , đối ngoại của xí nghiệp.
Tổ chức trang trí các hội nghị, các buổi lễ kỷ niệm, tuyên truyền...
Xem xét tham gia ý kiến các văn bản liên quan trớc khi gửi ra ngoài xí
nghiệp cho đúng pháp chế hành chính, luật pháp hiện hành.
Tổ chức, quản lý bảo dỡng sửa chữa và điều động xe con phục vụ công tác
chung trong xí nghiệp.
Quản lý toàn bộ tài sản công cộng của xí nghiệp: đất đai, nhà xởng, các văn
phòng và thiết bị văn phòng trong xí nghiệp.
Quản lý công tác trật tự trị an, thờng trực bảo vệ trong xí nghiệp 24/ 24 giờ.
Lập và thực hiện phơng án bảo vệ, phơng án phòng chống cháy nổ, phòng chống
bão lụt, phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phơng bảo vệ xí nghiệp trong
những ngày lễ tết.
Xây dựng kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản, xây dựng kiến trúc đáp
ứng nhu cầu làm việc của xí nghiệp.

Xây dựng quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ đủ về số lợng, phù hợp với cơ
cấu có đủ phẩm chất chính trị và năng lực công tác.
Xây dựng, quản lý quy hoạch cán bộ của xí nghiệp và cán bộ thuộc công ty
quản lý theo tiêu chuẩn của đảng.
Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo mật hồ sơ cán bộ.
Công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật:
Là đầu mối xây dựng các hình thức, biện pháp, quy chế thi đua khen thởng
ở xí nghiệp.
Phát hiện bồi dỡng các nhân tố tích cực điển hình, đề xuất khen thởng vật
chất và tinh thần kịp thời.
Là đầu mối thực hiện các thủ tục xét kỷ luật lao động theo quy định của
pháp luật.
Công tác lao động tiền lơng:
Xây dựng các hình thức, phơng pháp quản lý lao động khoa học, xây dựng
các hình thức phơng pháp trả lơng, thởng theo đúng nguyên tắc.
Là đầu mối giải quyết công tác cấp và thực hiện đơn giá tiền lơng, thực hiện
chính sách của ngời lao động.
Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn nhu cầu lao động và chất lợng lao động.
Soạn thảo nội quy lao động, ký kết hợp đồng lao động, hớng dẫn, duyệt và
bảo quản sổ lao động sổ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ phúc lợi.
Quản lý xét duyệt chế độ bảo hiểm lao động cho các đơn vị, tham gia lập kế
hoạch bảo hiểm lao động hàng năm của xí nghiệp.
Công tác thanh tra:
Là đầu mối thanh tra thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật, nội quy,
quy định của công ty và xí nghiệp.
Xem xét đề xuất với giám đốc các đơn th khiếu nại, tố cáo trong xí nghiệp
và bên ngoài liên quan đế xí nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của giám đốc.
Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mu giúp giám đốc về công tác quản lý,
xây dựng công trình của xí nghiệp nhằm đảm bảo xây dựng công trình đúng thiết

đột xuất của xí nghiệp theo nguyên tắc không bị tồn đọng.
Hớng dẫn các đơn vị tiếp nhận, quản lý vật t thiết bị. Đối chiếu quyết toán
vật t thiết bị của công trình khi công trình đã hoàn thành.
Bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác qản lý, cung ứng vật t thiết bị
cho các đơn vị trong toàn xí nghiệp để đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
Quản lý phơng tiện vận tải an toàn, đảm bảo phục vụ sản xuất đạt hiệu quả
cao.
Thực hiện chế độ thống kê báo cáo về vật t thiết bị theo quy định của công
ty và của nhà nớc.
Bảo quản lu trữ chứng từ, tài liệu của phòng theo quy định.
3. Tình hình chung công tác kế toán của đơn vị.
3.1. Hình thức tổ chức và cơ cấu bộ máy kế toán.
a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Do tính phức tạp của công tác tổ chức sản xuất, đa dạng hoá khu vực sản
xuất, đa dạng hoá sản phẩm nên công tác quản lý tài chính đợc tiến hành theo chế
độ chuyên quản từng khu vực.
Bộ máy kế toán đợc thực hiện theo nguyên tắc chuyên môn hoá theo các khu
vực nhằm phát huy tính quản lý toàn diện. Cụ thể năm 2000 công tác kế toán ở xí
nghiệp đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.
Phòng kế toán ở xí nghiệp đợc thực hiện theo chế độ kế toán trởng kiêm kế
toán tài sản cố định.Các nhân viên kế toán đợc bố trí chuyên môn hoá theo từng
khu vực nh sau:
Kế toán đầu ra: khu vực này giữ một vị trí rất quan trọng để cân đối thu chi,
lỗ - lãi.
Kế toán tổng hợp: Trên cơ sở toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, các
lao vụ ... để tập hợp trên bảng kê, nhật ký báo cáo.
Kế toán đầu vào: tập hợp các chi phí nh: mua bán hàng hoá, nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ...
Kế toán đầu t.
Bốn khu vực kế toán này đều đợc tiến hành trên cơ sở uỷ quyền cho một ngời

Kế toán vốn
bằng tiền
Bộ phận kế toán
đội trực thuộc

Trích đoạn Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status