60 báo cáo thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị - Pdf 20

Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Bớc vào thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội toàn
diện. Để hoà nhập chung với xu hớng toàn cầu nền kinh tế nớc ta đang bớc đầu
chuyển sang một nền kinh tế hạch toán độc lập, công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang đứng trớc một nền kinh tế
đa thành phần. Nớc ta mở rộng quan hệ về kinh tế đối với các nớc. Nếu muốn
phát triển tốt mỗi doanh nghiệp cần có những quyết sách kịp thời, nắm bắt thời
cơ cũng nh nhu cầu thị trờng đang cần gì? để đáp ứng kịp thời với mục đích
cuối cùng là tái sản xuất và sản xuất cái mới tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị
cao, và giá thành đảm bảo thu đợc lợi nhuận tối đa.
Muốn vậy doanh nghiệp phải tổ chức quản lý tốt mọi yếu tố liên quan đến
sản xuất để tạo ra sản phẩm từ hoạt đ thu mua NVL ban đầu cho đến khi hoàn
thành sản phẩm chi phí về NVL phù hợp mà chất lợng sản phẩm vẫn đảm bảo.
Vì NVL là đối tợng lao động, yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc trong quá trình
sản xuất, nó là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành lên sản phẩm mới. Chất l-
ợng sản phẩm phụ thuộc phần lớn vào NVL dùng để sản xuất ra sản phẩm đó.
Do đó việc ghi chép phản ánh tình hình thu mua, nhập khẩu và dự trữ NVL giữ
một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin đề ra các biện pháp quản lý
NVL phải nghiêm túc, đúng đắn.
Trớc thực tế đó nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị luôn coi trọng công
tác hạch toán kế toán là khâu quan trọng hàng đầu trong toàn bộ hạch toán của
nhà máy từ khi còn bao cấp. Đặc biệt khi chuyển sang cơ chế thị trờng, hạch
toán kế toán đợc mua bán chủ yếu trên thị trờng với giá cả thoả thuận chịu sự
tác động của các quy luật kinh tế nh quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị Vì
thế hạch toán kế toán đợc coi là yếu tố cơ bản để giảm chi phí hạ giá thành sản
phẩm. Trong đó công tác kế toán NVL là trọng tâm. Nhà máy luôn tìm ra các
biện pháp để hạch toán NVL cho phù hợp.
Là một học sinh với kiến thức đã đợc học ở nhà trờng cùng thời gian tìm
hiểu thực tế tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, trớc tính cấp bách của vấn
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2

Sau khi mới thành lập mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng để vợt qua
khó khăn trớc mắt và tìm ra hớng đi lâu dài ban giám đốc công ty đã mạnh dạn
xin đầu t dây chuyền sản xuất bánh cookies của Cộng hoà Liên bang Đức với
công suất bánh 10 tấn trên một ngày. Đây là một dây truyền tiên tiến và trang
thiết bị hiện đại với lò nớng đợc điều khiển bằng gia tự động. Sau một thời gian
lắp đặt và chạy thử nhà máy đã chính thức đi vào hoạt theo quyết định số 1260
ngày 8/12/1997 do Tổng giám đốc Công ty thực phẩm miền Bắc ký với tên gọi
"Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu nghị" thực hiện mục tiêu sản xuất các loại
bánh kẹo, lơng khô, kem xốp và các loại sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị.
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
3
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
b. Quá trình phát triển
Mặc dù thời gian đi vào hoạt động không dài nhng với dây truyền sản
xuất hiện đại nhà máy đã cho ra những sản phẩm có giá trị mẫu mã đẹp và đa
dạng giá cả phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
Bên cạnh đó nhà máy còn đợc công ty đầu t mạnh cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng, thiết bị công nghệ. Trong đó nhà máy đợc công ty đầu t 4 trực lăn
mới của Italia có thể tạo hình nhiều loại bánh kẹo hoa văn, nhiều loại bánh khác
nhau làm cơ sở để thiết kế nhiều loại sản phẩm nhằm phát huy hết công suất
thiết kế của nhà máy nhằm mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra nhà máy
còn đợc công ty đầu t các dây truyền sản xuất bánh kem xốp và sản phẩm khác
đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
Cùng với việc thực hiện mới về pháp lệnh hàng hoá nhãn hiệu việc áp
dụng các luật thuế mới đã tạo ra thế cạnh tranh bình đẳng hơn giữa các doanh
nghiệp nhất là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo. Điều này đã giúp nhà máy yên
tâm đi vào sản xuất tạo điều kiện cho nhà máy phát triển vững mạnh.
Về quy mô nhà máy: Với một vị thế tốt cho đến nay nhà máy đã phát
triển thêm các loại sản phẩm mới nh bánh trứng vani, bánh hơng cốm, bánh lúc
ky Mặt khác đ ợc sự quan tâm của công ty đến nay nhà máy đã có tổng khối l-

Về mục tiêu lâu dài của nhà máy: Phơng châm của nhà máy là làm thoả
mãn nhu cầu của khách hàng, luôn đạt chất lợng lên hàng đầu và duy trì tốt điều
kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sao cho có hiệu quả tốt nhất đối với nhà máy đã
đạt đợc những u thế.
Với khoảng thời gian không dài nhà máy đã đạt đợc những u thế thuận lợi
nh hiện nay với những tên tuổi và thế mạnh đó chắc chắn nhà máy còn vợt xa
hơn nữa để hội nhập nền kinh tế trong cơ chế thị trờng mở cửa.
Hiện nay nhà máy có hơn 20 chi nhánh và đại lý trên toàn quốc. Sản
phẩm của nhà máy đang dần dần chiếm lĩnh thị trờng và đợc khách hàng yêu
thích.
Một số chỉ tiêu đánh giá của nhà máy trong năm 2003-2004
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004
Doanh thu triệu đồng 5500 70.000
Lợi nhuận triệu đồng 700 920
Sản lợng triệu đồng 2000 3110
Thu nhập bình quân 1 tháng/ng-
ời
1000đ/ngời 850 900
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
5
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Để sản xuất tốt hoạt động sản xuất kinh doanh thúc đẩy quá trình sản
xuất kinh doanh đều đặn phát triển. Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã tổ
chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của nhà máy.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Nhà máy
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.
+ Đứng đầu là giám đốc nhà máy: là ngời chịu trách nhiệm trực nhiệm
điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hành

bánh quy
Phân xởng
Kem xốp
Phân xởng
Kẹo
Phân xởng
Lơng khô
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là ngời trực tiếp phụ trách công tác kỹ
thuật sản xuất của nhà máy, chỉ đạo sản xuất và an toàn lao động phụ trách
công tác kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm vật t hàng hoá nhập kho.
+ Phòng tài chính kế toán: trực tiếp làm công tác kế toán tài chính theo
đúng chế độ của nhà nớc quy định, tham mu cho giám đốc về các chế độ kế
toán của nhà nớc hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủ về
tình hình tài sản vật t, lao động, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Quản lý tài chính của nhà máy, tính toán trích nộp đầy đủ
đúng thời hạn các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc nộp cấp trên và trích lập
các qũy để tại nhà máy.
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm với giám đốc về kết quả sản xuất kỹ
thuật công nghệ của nhà máy, hớng dẫn thực hiện hoạt động của các khâu theo
quy định của ISO9002 cùng cộng tác với các phòng khác để lập kế hoạch sản
xuất. Thờng xuyên kiểm tra theo dõi chất lợng sản phẩm trên dây truyền sản
xuất.
+ Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách chung về nhân lực xây dựng mức
đơn giá tiền lơng, theo dõi quá trình thực hiện định mức kinh tế kế hoạch kỹ
thuật. Căn cứ vào yêu cầu phát triển của sản xuất và định hớng phát triển mở
rộng của nhà máy để lên kế hoạch đào tạo mới đào tạo lại cán bộ đã có thời
gian công tác tại nhà máy ít nhất từ 5 10 năm. Đào tạo mới công nhân có kỹ
thuật lành nghề có năng lực, đạo đức phẩm chất tốt gắn bó với nhà máy. Quản

- Dây truyền sản xuất bánh lơng khô: sản xuất các loại bánh lơng khô: L-
ơng khô ca cao, lơng khô dinh dỡng, lơng khô tổng hợp, lơng khô đậu xanh
Trong các dây truyền công nghệ sản xuất này từ công đoạn NVL đa vào
đến khi thành sản phẩm là một quá trình sản xuất diễn ra liên tục. Chất lợng của
các sản phẩm này phụ thuộc chủ yếu vào NVL đầu vào.
Có thể khái quát một số quy trình công nghệ của Nhà máy bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị nh sau:
Hoạt động sản xuất tại phân xởng bánh quy
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
8
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ quy trình công nghệ
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
9
Nguyên liệu
Kiểm tra
Nhào trộn
Tạo hình
Nướng bánh
Làm nguội
Kiểm tra
Xếp khay
Đóng gói
In date
Đóng thùng
Kiểm tra
Lưu kho bảo quản
Kiểm tra
Phết kem
Đánh kem

hơng liệu, dầu thực vật, phẩm màu
Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà đòi hỏi nhà
máy phải có biện pháp tổ chức hợp lý cũng nh chặt chẽ quá trình sản xuất để
giảm tối đa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Thu đợc lợi nhuận tối đa.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
11
NVL đầu vào NVL đầu vào
Nghiền Kiểm tra
Phối trộn Đóng thùng
ép bánh
Xếp thùng
Kiểm tra Kiểm tra
Bán thành phẩm Gói giấy Bao gói
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty thực phẩm miền
Bắc do Bộ Thơng mại quản lý do vậy nhà máy đã hạch toán phụ thuộc. Tất cả
các chi phí sản xuất do nhà máy hạch toán tự chi sau đó báo nợ qua tài khoản
136.8 (phải thu nội bộ khác). Lợi nhuận của nhà máy thu đợc phải nộp về công
ty.
Bộ phận kế toán của nhà máy đợc tổ chức theo hình thức tập trung, có
liên quan trực tiếp đến bộ phận quản lý. Toàn bộ công tác kế toán của nhà máy
đợc tập trung tại phòng kế toán.
b. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Phòng Tài chính kế toán góp phần vào việc quản lý các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà máy, chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động kế
toán tài chính, cung cấp thông tin về con số chính xác cho ban giám đốc cùng
các bộ phận chức năng của công ty để đề ra kế hoạch thực hiện các sản xuất
kinh doanh của công ty. Phòng Tài chính kế toán thực hiện công tác thống kê

13
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán Phó phòng kế toán
Bộ phận kế toán theo
dõi sản xuất
Bộ phận
kế toán bán hàng
Kế toán
theo dõi
hàng mua
công cụ
chi phí
thống kê
Kế toán
kho
nguyên
liệu, bao
bì, thành
phẩm
Kế toán
theo dõi
thành
phẩm
Kế toán
theo dõi
quỹ bán
hàng
Thủ quỹ
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
- Các phó phòng: Cùng với trởng phòng phụ trách điều hành nhân viên

Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Cuối tháng rút số d trên sổ sách, kiểm kê thực tế tại kho và lập biểu kê
chênh lệch thừa thiếu báo cáo với kế toán trởng và các phó phòng.
Hàng ngày đối chiếu thành phẩm, lập bảng cân đối và bảng kê kho thành
phẩm theo số liệu nhập và xuất của thủ kho.
- Bộ phận theo dõi quỹ, bán hàng: Căn cứ vào phiếu xuất hàng của nhân
viên theo dõi thành phẩm viết hoá đơn. Theo dõi thu chi của quỹ kê khai thuế
hàng tháng thu thập và tổng hợp số liệu bán hàng của nhân viên tiếp thị gửi về
phòng tổ chức hành chính để làm lơng cuối tháng. Lập báo cáo tổng hợp bán
hàng và theo dõi công nợ khách hàng.
- Thủ quỹ: Thu tiền hàng và xuất tiền hàng khi có phiếu thu, phiếu chi,
hàng ngày phải kê khai với nhân viên theo dõi quỹ về việc chi trong ngày. Nộp
tiền bán hàng cho công ty nhận và phát lơng cho toàn bộ CNV trong nhà máy.
Tất cả các bộ phận phải đề xuất các vấn đề cần giải quyết nếu cần liên
quan đến công việc của mình.
5. Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại nhà máy
a) Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp
- Hình thức kế toán: Mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thức công
tác kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Nhà máy bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị là một đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện miền Bắc. Xuất
phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào trình độ cũng nh yêu cầu
quản lý Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị áp dụng hình thức kế toán 'Nhật
ký chứng từ". Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo bên Có của TK kết hợp với việc phân tích
các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
+ Kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết
trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2

nên kế toán phải tiến hành đối chiếu với số liệu ở từng đơn vị. Trình tự hạch
toán kế toán chi tiết NVL của nhà máy sử dụng phơng pháp ghi thẻ song song.
Ghi chú
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra.
Qua công tác hạch toán chi tiết vật liệu bằng phơng pháp ghi thẻ song
song đã giúp cho việc ghi chép đợc dễ dàng, dễ kiểm tra đối chiếu và quản lý
chặt chẽ về mặt hiện vật và giá trị của từng vật liệu. Song theo phơng pháp này
công việc thờng dồn vào cuối tháng nên việc kiểm tra kịp thời của kế toán bị
hạn chế nhất là công ty có nhiều chủng loại vật liệu.
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
17
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Báo cáo tồn
kho VL
Bảng tổng
hợp N-X-T
Sổ
chi
tiết
vật tư
Đối chiếu
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Phần II
Thực tế công tác kế toán NVL
tại nhà máy bánh kẹo cao cấp hữu nghị
I. Đặc điểm và phân loại NVL của nhà máy

liệu có cùng một tiêu thức vào mỗi nhóm mỗi loại. Vì thế sẽ có nhiều cách
phân loại tơng ứng. Căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu trong quá trình
sản xuất mà nhà máy đã phân loại vật liệu.
- NVL chính: (1521) là đối tợng lao động chủ yếu của nhà máy là cơ sở
vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới n đờng kính, bột mỳ, bột ngô,
sữa, muối
- NVL phụ: (152.2) là đối tợng lao động không cấu thành nền thực thể
sản phẩm những có tác dụng nhất định cần thiết cho quá trình sản xuất sản
phẩm nh các loại bơ, hơng liệu, giấy gói sản phẩm, bao gói,,, chúng làm tăng
chất lợng của NVL chính làm cho sản phẩm hàng hoá dễ tiêu thụ hơn, bảo quản
lâu bền hơn.
- Nhiên liệu: (152.3) là một loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng
cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhiên liệu dùng trực tiếp vào quy trình công
nghệ sản xuất kỹ thuật sản phẩm nh gas để đốt lò nớng bánh kem xốp
- Phụ tùng thay thế sửa chữa: (152.7) là những chi tiết phục vụ máy móc
thiết bị mà nhà máy mua sắm dự trữ, phục vụ cho việc sửa chữa, lắp đặt, chạy
thử các phơng tiện máy móc thiết bị cho dây truyền sản xuất phơng tiện vận
tải nh vòng bi, dây curoa.
- Phế phẩm: (152.9) là những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất
của nhà máy và đợc thu hồi để sử dụng cho các công việc khác hoặc đa vào chế
biến lại tiếp tục sản xuất
Dựa trên cơ sở phân loại này công ty theo dõi đợc số lợng chất lợng của
từng loại NVL. Từ đố đề ra đợc hình thức hạch toán phù hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
19
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
III. Kế toán nhập - xuất - tồn kho NVL
1. Kế toán nhập kho NVL
a. Tính giá NVL nhập kho
ở nhà máy NVL dùng cho sản xuất chủ yếu đợc mua ngoài khi nhập khi

- Giá thực tế phẩm màu nhập kho
250 x 117.120 = 29.280.000 đ
b. Thủ tục chứng từ nhập kho
Tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị việc thu mua vật liệu do cán bộ
cung tiêu của phòng kế hoạch vật t đảm nhiệm. Mọi NVL khi mua về đến nhà
máy phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho.
- Chứng từ chủ yếu về thu mua và nhập kho NVL
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
+ Phiếu nhập
+ Hoá đơn
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01 -VT)
+ Hoá đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT - 3LL)
Hoá đơn GTGT do kế toán nhà máy lập 3 liên
Liên 1 : Lu
Liên 2 : Giao cho ngời mua làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn
vị mua.
Liên 3 : Thủ kho giữ lại ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán ghi sổ kế
toán
- Khi nhận đợc hoá đơn bán hàng giấy báo nhận hàng của ngời bán gửi
đến hay do nhân viên cung tiêu của nhà máy mang về, phòng kế hoạch vật t
phải đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định chấp nhận
hay không chấp nhận thanh toán đối với từng chuyển hàng. Khi vật liệu về đến
nhà máy phải thành lập ban kiểm nghiệm về số lợng, chất lơng, quy cách vật
liệu rồi lập bảng kiểm nghiệm vật t.
Bản kiểm nghiệm vật t gồm: ngời nhận, ngời phụ trách vật t kiểm tra về
mặt chất lợng và quy cách NVL. Đồng thời phải ghi rõ họ tên, quy cách vật t
kiểm nghiệm, đơn vị, số lợng vật liệu. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký.
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
21
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp

Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh (trởng phòng)
Bà: Nguyễn Thị Bích Liên
Cán bộ tiếp liệu - uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Hồng
Thủ kho - uỷ viên
STT
Tên mặt hàng quy
cách phẩm chất
ĐVT
Số lợng Nhận
xét
Theo
chứng
từ
Theo
thực
nhập
Đúng
quy
cách
1 Đờng kg 9000 9000 9000
2 Bột mỳ kg 63.200 63.200 63.200
3 Phẩm màu kg 250 250 250
Thủ kho
(ký, họ tên)
Đã ký
Uỷ viên
(ký, họ tên)
Đã ký
Trởng ban

(ký, họ tên)
Đã ký
kế toán trởng
(ký, họ tên)
Đã ký
Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên đóng dấu)
Đã ký
Công ty thực phẩm Miền Bắc
Nhà máy bánh kẹo cao cấp hữu nghị
SVTH: Nguyễn Thị Xiêm Lớp: TCKT C2
24
Trờng THCN và QT Đông Đô Báo cáo tốt nghiệp
Phiếu nhập kho
Ngày 5 tháng 5 năm 2005
Số 15
Nợ TK 621- 133
Có TK 331
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Hữu Dơng
Theo hoá đơn số 0009847 ngày 5 tháng 5 của công ty Nam Giang
Nhập tại kho : Nhà máy bánh kẹo cao cấp hữu Nghị
STT
Tên mặt hàng,
phẩm chất quy
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status