câu hỏi trắc nghiệm môn mác - lênin ( phần 2 ) - Pdf 18

PHẦN II
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
1. Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm:
a) 3 bộ phận cấu thành
b) 4 bộ phận cấu thành
c) 5 bộ phận cấu thành
2. Chủ nghĩa Mác ra đời vào:
a) Đầu thế kỷ XIX
b) Giữa thế kỷ XIX
c) Cuối thế kỷ thứ XIX
3. Sự ra đời của triết học Mác bị quyết định bởi:
a) 3 tiền đề
b) 4 tiền đề
c) 5 tiền đề
4. Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:
a) Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Phơ-
bách
b) Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hê-
ghen
c) Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Phơ-
bách
5. Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng
trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách
mạng đó là:
a) Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối
tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác
b) Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của
giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.
c) Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẵn quan
niệm của con người về xã hội.

trong những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất
c) Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức
có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người
13.Phép biện chứng ra đời từ thời cổ đại. Trong quá trình phát triển của nó,
phép biện chứng đã thể hiện qua:
a) 2 hình thức cơ bản
b) 3 hình thức cơ bản
c) 4 hình thức cơ bản
14.Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một
cách khái quát nhất nội dung ấy là:
a) Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
b) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3
quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy
luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược
lại; Quy luật phủ định của phủ định)
c) Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3
quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và
kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện
tượng; Khả năng và hiện thực)
15.Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm
được rút ra từ:
a) Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
b) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
16.Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
a) Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b) Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
và ngược lại
c) Quy luật phủ định của phủ định
17.Cách thức của sự phát triển là:

b) Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
c) Thực nghiệm khoa học
24. Lý luận có nhiều chức năng trong đó chức năng quan trọng nhất của lý
luận là:
a) Giáo dục
b) Nhận định, đánh giá
c) Định hướng
25.Cơ sở của nhận thức, động lực của nhận thức là:
a) Hoạt động lý luận
b) Hoạt động thực tiễn
c) Hoạt động nghiên cứu khoa học
26.Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều là biểu hiện trực tiếp của
việc:
a) Không tôn trọng quan điểm toan2 diện, quan điểm lịch sử - cụ thể
b) Không tôn trọng nguyên tắc khách quan
c) Không tôn trọng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
27.Phương thức sản xuất gồm:
a) Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b) Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
c) Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng
28.Cơ sở của sự tiến bộ xã hội là:
a) Hoạt động của bộ máy nhà nước
b) Hoạt động sản xuất ra các giá trị tinh thần
c) Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
29. Xét cho đến cùng, nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của
một trật tự xã hội mới là:
a) Luật pháp
b) Hệ thống chính trị
c) Năng suất lao động

36.Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:
a) Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
b) Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất
c) Sự khác nhau về quan hệ phân phối của cải xã hội
37.Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:
a) Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội
b) Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã
hội
c) Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã
hội có giai cấp
38.Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút
ra trực tiếp từ:
a) Học thuyết về nhận thức
b) Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
c) Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp
39. Theo sự phát triển của xã hội, thứ tự sự phát triển của các hình thức cộng
đồng trong lịch sử là:
a) Bộ lạc - Bộ tộc - Thị tộc - Dân tộc
b) Bộ tộc - Thị tộc - Bộ lạc - Dân tộc
c) Thị tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Dân tộc
40.Sự phát triển của phong trào dân tộc trên thế giới có thể chia thành :
a) 3 thời kỳ
b) 4 thời kỳ
c) 5 thời kỳ
41.Sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
a) Là hiện tượng mang tính khách quan, bị quyết định bởi quá trình
phát triển của xã hội
b) Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của
giai cấp cầm quyền
c) Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của

b) Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức bóc lột,
đối kháng với nhân dân
c) Những tầng lớp xã hội khác thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
49. Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử là:
a) Vĩ nhân, lãnh tụ
b) Quần chúng nhân dân
c) Nhân dân lao động
50.Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:
a) Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, tồn tại xã hội quyết định ý
thức xã hội
b) Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, tồn tại xã hội quyết định ý
thức xã hội nhưng ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
c) Tồn tại xã hội và ý thức xã hội ra đời đồng thời với nhau nhưng tồn tại xã
hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại
xã hội
51.Vấn đề cơ bản của Triết học là vấn đề:
a. Quan hệ giữa tư duy và tồn tại
b. Khả năng nhận thức của con người
c. Quan hệ giữa vật chất với ý thức và con người có khả năng nhận
thức được thế giới không?
d. Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiện, tư duy với
tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
52.Vật chất là tất cả những gì:
a. Tồn tại một cách cụ thể, có thể nhìn thấy
b. Tồn tại vô hình, thần bí ở bên ngoài thế giới khách quan
c. Tồn tại cảm tính và tồn tại không cảm tính
d. Tồn tại ở bên ngoài ý thức, được ý thức con người phản ánh.
53.Vận động là:
a. Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
b. Sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện

a. Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
b. Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ
c. Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực
của sự vật cũ
d. Sự phủ định có tác động của sự vật khác.
59. Cái mới là cái:
a. Ra đời sau, phù hợp với qui luật
b. Ra đời từ cái cũ và kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ
c. Mở đường cho sự phát triển tiếp theo
d. Bao hàm cả ba điểm a, b, và c
60.Cách viết nào sau đây là đúng:
a. Hình thái kinh tế, xã hội
b. Hình thái kinh tế của xã hội
c. Hình thái xã hội
d. Hình thái kinh tế - xã hội
61.Lực lượng sản xuất bao gồm:
a. Con người và tư liệu sản xuất
b. Con người lao động, tư liệu sản xuất và khoa học kỹ thuật
c. Con người lao động với kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức lao động và tư
liệu lao động.
d. Con người lao động với kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức lao động và tư
liệu sản xuất
62.Quan hệ sản xuất bao gồm:
a. Tất cả các quan hệ giữa con người với con người trong xã hội
b. Tất cả các quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản
xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa.
c. Tất cả các quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản
xuất.
d. Tất cả các quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản
xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status