ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I. KHÁI QUÁT
- Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt khá phổ biến trong nhiều loại hình công
nghệ, thường gặp trong các công đoạn sấy, gia nhiệt định hình, gia nhiệt
cho các phản ứng hóa học, làm chín thực phẩm, khử trùng…Trong
nhiều ngành sản xuất, lò hơi là thiết bị không thể không có.
- Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác nhau. Ở các lò hơi
công suất nhỏ thường cấp nhiệt bằng điện, một số lò hiện đại dùng
nhiên liệu là khí đốt hóa lỏng (gas-LPG) kèm theo là hệ thống điều
chỉnh tự động. Với các lò hơi “sạch” như trên thường không có vấn đề
về mặt khói bụi thải. Tuy nhiên, thường gặp trong các cơ sở tiểu thủ
công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh là các lò hơi dùng nhiên liệu
đốt lò chính là gỗ củi, than đá hoặc dầu F.O. Các sản phẩm cháy do việc
đốt các nhiên liệu trên thải vào không khí thường là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
II. ĐẶC ĐIỂM KHÓI THẢI TỪ LÒ HƠI
- Đặc điểm khói thải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên
liệu sử dụng.
- SO
2
chủ yếu sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu bằng than đá hoặc dầu
F.O.
Đặc điểm khói thải lò hơi đốt bằng than đá
- Khí thải của lò hơi đốt than chủ yếu mang bụi, CO
, NO
x
, hơi nước…
- Ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn
với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng sol khí mà ta thường gọi là mồ
hóng.
Bảng: Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O
Chất gây ô nhiễm
Nồng độ (mg/m
3
)
SO
2
và SO
3
5217 - 7000
CO
50
Tro bụi
280
Hơi dầu
0,4
NO
x
428
( Trích Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ
( Trích Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ
công nghiệp – Xử lý khói lò hơi – Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường
Tp.HCM ) ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 7
III. TÁC HẠI CỦA KHÍ SO
2
- Khí SO
2
là loại khí không màu, không cháy, có vị hăng cay. Do quá
trình quang hóa hay do sự xúc tác, khí SO
2
dễ dàng bị oxy hóa và biến
thành SO
3
trong khí quyển.
- Khí SO
2
là loại khí độc hại không chỉ đối với sức khỏe con người, động
thực vật mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
Đối với sức khỏe con người
- SO
- SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể qua da và gây ra các chuyển đổi hóa
học. Kết quả là hàm lượng kiềm trong máu giảm, ammoniac bị thoát
qua đường tiểu và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt.
- Trong máu, SO
2
tham gia nhiều phản ứng hóa học, gây rối loạn chuyển
hóa đường và protein, gây thiếu vitamin B và C, ức chế enzyme
oxydaza, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe
2+
(hòa tan) thành Fe
3+
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 8
(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận
chuyển oxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.
Đối với thực vật
- Các loài thực vật nhạy cảm với khí SO
2
là rêu và địa y.
Bảng: Nồng độ gây độc
Nồng độ (ppm)
Tác hại
0,03
:
HOSO
2
· + O
2
→ HO
2
· + SO
3
- Lưu huỳnh triôxít SO
3
sẽ phản ứng với nước và tạo ra H
2
SO
4
. Đây
chính là thành phần chủ yếu của mưa axít.
SO
3
(k) + H
2
O(l) → H
2
SO
4
(l)
Các tác hại của mưa axit
- Nước hồ bị axit hóa: mưa axit rơi trên mặt đất sẽ rửa trôi các chất dinh
dưỡng trên mặt đất và mang các kim loại độc hại xuống ao hồ, gây ô
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SO
2 Hấp thụ khí SO
2
bằng nước
- Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ khí SO
2
trong khí thải, nhất là trong khói từ các lò công nghiệp.
- Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được.
SO
2
+ H
2
O H
+
+ HSO
3
-
- Nhược điểm: do độ hòa tan của khí SO
2
trng nước quá thấp nên thường
phải dùng một lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
3
+ O
2
2CaSO
4
- Ưu điểm: công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu không lớn, chi phí
vận hành thấp, chất hấp thụ rẻ, dễ tìm, làm sạch khí mà không cần phải
làm lạnh và tách bụi sơ bộ, có thể chế tạo thiết bị bằng vật liệu thông
thường, không cần đến vật liệu chống axit và không chiếm nhiều diện
tích xây dựng.
- Nhược điểm: đóng cặn ở thiết bị do tạo thành CaSO
4
và CaSO
3
, gây tắc
nghẽn các đường ống và ăn mòn thiết bị.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 11
( Trang 95 – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 – Trần Ngọc Chấn )
Xử lý khí khí SO
2
bằng ammoniac
- Phương pháp này hấp thụ khí SO
2
- Ưu điểm: hiệu quả rất cao, chất hấp thụ dễ kiếm và thu được muối
amoni sunfit và amoni bisunfit là các sản phẩm cần thiết.
- Nhược điểm: rất tốn kém, chi phí đầu tư và vận hành rất cao.
(Trang 100 – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 – Trần Ngọc Chấn)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 12
Xử lý khí SO
2
bằng magie oxit
- Các phản ứng xảy ra như sau:
MgO + SO
2
MgSO
3
MgSO
3
+ SO
2
+ H
2
O Mg(HSO
3
)
2
2
O ZnSO
3
. 2,5H
2
O
ZnSO
3
. 2,5H
2
O => ZnO + SO
2
+ 2,5H
2
O
- Ưu điểm: có thể làm sạch khí ở nhiệt độ khá cao (200 - 250
0
C).
- Nhược điểm: có thể hình thành ZnSO
4
làm cho việc tái sinh ZnO bất lợi
về kinh tế nên phải thường xuyên tách chúng ra và bổ sung lượng ZnO
tương đương.
Xử lý SO
2
bằng kẽm oxit kết hợp natri sunfit
- Phương pháp này dựa theo các phản ứng sau:
Na
2
+ H
2
O
- Ưu điểm: không đòi hỏi làm nguội sơ bộ khói thải, hiệu quả xử lý cao.
- Nhược điểm: hệ thống xử lý khá phức tạp và tiêu hao nhiều muối natri.
(Trang 110 – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 – Trần Ngọc Chấn)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 14
Xử lý khí SO
2
bằng các chất hấp thụ hữu cơ
- Phương pháp này được áp dụng nhiều trong xử lý khí thải từ các nhà
máy luyện kim màu.
- Chất hấp thụ chủ yếu được dùng là xyliđin và đimetylanilin.
Quá trình sunfiđin
- Chất hấp thụ được sử dụng là hỗn hợp xyliđin và nước theo tỉ lệ 1:1
2C
6
H
3
(CH
3
)
2
NH
(Trang 113 – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 – Trần Ngọc Chấn)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 15
Hấp phụ khí SO
2
bằng than hoạt tính
- Phương pháp này có thể áp dụng rất tốt để xử lý khói thải từ các nhà
máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim và sản xuất axit sunfuric với hiệu
quả kinh tế đáng kể.
- Ưu điểm: sơ đồ hệ thống đơn giản và vạn năng, có thể áp dụng được
cho mọi quá trình công nghệ có thải khí SO
2
một cách liên tục hay gián
đoạn, cho phép làm việc được với khí thải có nhiệt độ cao (trên 100
0
C).
- Nhược điểm: tùy thuộc vào quá trình hoàn nguyên có thể là tiêu hao
nhiều vật liệu hấp phụ hoặc sản phẩm thu hồi được có lẫn nhiều axit
sunfuric và tận dụng khó khăn, phải xử lý tiếp mới sử dụng được. (Trang 116 – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 – Trần Ngọc Chấn)
Hấp phụ khí SO
2
bằng vôi, đá vôi, đolomit
- Ưu điểm: hiệu suất hấp phụ cao.
- Nhược điểm: cần chi phí đầu tư lớn do vật liệu chế tạo thiết bị đắt (thiết
- Áp suất: 1atm
Quy chuẩn
- Theo QCVN 19: 2009/BTNMT, nồng độ tối đa cho phép của bụi và SO
2
được tính theo công thức sau:
C
max
= C . K
p
. K
v
Trong đó:
- C
max
là nồng độ tối đa cho phép của bụi và SO
2
( mg/Nm
3
)
- C là nồng độ của SO
2
quy định tại mục 2.2 (mg/Nm
3
)
- K
p
là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3
- K
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 17
Ta có:
- Nồng độ tối đa cho phép của bụi và SO
2
:
C
bụi
= 200 . 1 . 1 = 200 mg/Nm
3
C
SO2
=500 . 1 . 1 = 500 mg/Nm
3
- Vì thế, ta áp dụng QCVN 19: 2009/BTNMT cho đầu ra của HTXL.
Hiệu suất của quá trình xử lý bằng hấp thụ
E =
%75,93%100.
8000
5008000
=
−
Lựa chọn dung dịch hấp thụ
- Các dung dịch thường dùng để hấp thụ khí SO
2
có thể là nước, huyền
phù sữa vôi (FGD), dung dịch soda Na
2
Na
2
CO
3
.
- Tuy nhiên, khí SO
2
có độ hòa tan trong nước khá thấp nên thường phải
dùng một lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất lớn,
cồng kềnh. Mặt khác, để tách SO
2
khỏi dung dịch phải nung nóng lên
đến 100
0
C nên tốn rất nhiều năng lượng, chi phí nhiệt lớn.
- NaOH và Na
2
CO
3
là các chất hấp thụ có hoạt độ hấp thụ mạnh, có thể
xử lý SO
2
ở bất kỳ nồng độ nào. Do đó, dung dịch hấp thụ lựa chọn cho
quy trình công nghệ là dung dịch NaOH (pha loãng với nước).
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 18
Quạt
Van
Nước sau
lắng
Xử lí
Thùng chứa
Bơm
Cyclone
Bể lắng
NaOH
H
2
O
Lò hơi
Trao đổi
nhiệt
Cặn
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 19
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
2
+ H
2
O 2NaHSO
3
SO
2
+ NaHSO
3
+ Na
2
SO
3
+ H
2
O 3NaHSO
3
- Khí sạch đi vào ống khói và thải ra môi trường có nồng độ SO
2
đạt tiêu
chuẩn cho phép C
max
(Theo QCVN 19: 2009/BTNMT).
- Dung dịch sau khi hấp thụ có chứa nhiều natri sunfit, natri bisunfit và
khói bụi. Một phần dung dịch được bơm trở lại thùng chứa qua van điều
chỉnh lưu lượng và tiếp tục được bơm lên tháp tưới cho vật liệu đệm nếu
lượng dung dịch NaOH còn dư nhiều. Phần dung dịch còn lại được đưa
đến bể lắng để lắng các cặn bẩn. Cặn sau lắng được đem chôn lấp còn
nước sau lắng được đưa đi xử lí rồi mới thải ra môi trường.
- Áp suất: P
t
= 1atm = 760 mmHg = 1,0133.10
5
Pa.
- Nồng độ đầu ra: C
SO2
c
= 500 mg/m
3
- Nhiệt độ của dung dịch NaOH: 25
0
C
- Chọn điều kiện làm việc của tháp là nhiệt độ trung bình của dòng khí
vào và dòng lỏng vào, t
0
= 40
0
C. Hỗn hợp khí xử lý xem như gồm SO
2
và không khí.
1. Đầu vào
- Suất lượng mole của hh khí đi vào tháp:
G
1
=
)/(163,446
- Suất lượng mole của cấu tử trơ:
G
B
đ
=
)/(663,4445,1163,446
1
hkmolGG
đ
A
=−=−
- Nồng độ phân mole của SO
2
trong hỗn hợp khí:
y
A
đ
=
)/(10.362,3
163,446
5,1
2
3
1
hhkhímolSOmol
G
G
đ
A
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 21
- Khối lượng riêng của pha khí ở 0
0
C và 1atm:
)/(7719,0
293,1
10.362,31
93,2
10.362,3
1
1
3
33
2
mkg
yy
kk
đ
A
SO
đ
A
hhđ
=
−
+=
T
P
P
đđ
hh
=
+
==
ρρ
2. Đầu ra
- Suất lượng mole của SO
2
được hấp thụ:
)/(40625,15,1.9375,0.9375,0 hkmolGM
đ
A
===
- Suất lượng mole của SO
2
còn lại trong hỗn hợp khí ở đầu ra:
G
A
c
=
)/(09375,040625,15,1 hkmolMG
đ
A
B
c
A
−
==
- Tỉ số mol:
Y
c
=
3
3
3
10.211,0
10.211,01
10.211,0
1
−
−
−
=
−
=
−
c
A
c
A
y
y
ρρρ
=>
)/(293,1
3
mkg
hhc
=
ρ
- Khối lượng riêng của pha khí ở 40
0
Cvà 1atm (ta xem như nhiệt độ dòng
khí ra bằng với nhiệt độ làm việc là 40
0
C):
)/(128,1
40273
273
.
1
1
.293,1
3
0
0
0
mkg
T
0
C
20
0
C
30
0
C
40
0
C
50
0
C
60
0
C
70
0
C
0,0
0
0
0
0
0
0
0
0,5
21
2,5
108
157
224
311
421
562
739
3,0
130
191
273
378
511
682
897
3,5
153
227
324
447
603
804
4,0
176
264
376
518
698
mgSO
2
/100mgH
2
O
P
*
SO2
(mmHg)
0,0
0
0,5
60
1,0
120
1,5
181
2,0
245
2,5
311
3,0
378
3,5
447
4,0
518
4,5
588
5,0
P
p
y
- Tỉ số mol:
08572,0
07895,01
07895,0
1
=
−
=
−
=
y
y
Y
Pha lỏng
- Nồng độ phần mole SO
2
trong pha lỏng:
0014,0
18
100
64
5,0
64
5,0
0,0
0
0
0
0,5
60
0,07895
0,0014
1,0
120
0,15789
0,0028
1,5
181
0,23816
0,0042
2,0
245
0,32237
0,00559
2,5
311
0,40921
0,00698
3,0
378
0,49737
0,00837
3,5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 24
Vẽ đường cân bằng
ĐƯỜNG CÂN BẰNG
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
0 0.002 0.004 0.006 0.008 0.01 0.012 0.014 0.016
Nồng độ phần mol SO2 trong pha lỏng
Nồng độ phần mol SO2 trong pha khí- Đường cân bằng của quá trình hấp thụ SO
2
tuân theo định luật Henry,
nên phương trình đường cân bằng có dạng :
y
*
= Hx
57,68
0,40921
0,00698
58,63
0,49737
0,00837
59,42
0,58816
0,00975
60,32
0,68158
0,01112
61,29
0,77368
0,0125
61,89
0,86974
0,01387
62,71
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU 25
Ta có:
y
đ
A
= 0,003362 (mol SO
2
0,0117
0,0117
0,99
0,991
0,0176
0,0176
1,32
1,3217
0,0234
0,0234
1,65
1,6527
0,0293
0,0293
1,98
1,9839
0,0351
0,0351
2,31
2,3153
0,041
0,041
2,64
2,647
0,0468
0,0468
2,97
2,9788
0,0527
0,0527
2.5
3
3.5
4
0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07
Số mol SO2 trong pha lỏng (10-3)
Số mol SO2 trong pha khí (10-3)III. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÀM VIỆC
1. Xác định L
m i n
- X
max
là giao điểm của đường Y
A
đ
= 3,373.10
-3
với đường cân bằng
Y=56,39X
-
Ta có: 3,373.10
-3
= 56,39 X
max
=> X
max
max
min
trokhikmolddkmol
X
YY
G
L
cđ
tr
tr
=
−
−
=
−
−
=
−−
- Suất lượng mole tối thiểu:
(L
tr
)
min
= 52,876.G
tr
= 52,876.444,663 = 23512 (kmol/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. PHAN XUÂN THẠNH
)/2(0000399,0
)10.211,010.373,3.(
35268
663,444
).(
33
ddmolSOmol
YY
L
G
X
cđ
tr
c
=
−=−=
−−
- Đường làm việc đi qua 2 điểm (X
c
, Y
đ
) và (X
đ
, Y
c
).
Vẽ đường cân bằng và đường làm việc trên cùng đồ thị
ĐƯỜNG CÂN BẰNG-ĐƯỜNG LÀM VIỆC
C.
Bảng: Khối lượng riêng của dung dịch NaOH 10% (kg/m
3
) theo nhiệt độ
(ở áp suất khí quyển).
- 20
0
C
0
0
C
20
0
C
40
0
C
60
0
C
80
0
C
100
0
C
120
0
C
50
0
C
dd NaOH
10%
-
-
1,86
1,45
1,16
0,98
(Trích Bảng 9 trang 16 - Bảng tra cứu Quá trình cơ học truyền nhiệt-Truyền
khối-Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Tp.HCM - 2008)
1. Đường kính tháp hấp thụ
υυπ
.785,0.
.4 VV
D ==
Trong đó:
D: đường kính tháp hấp thụ (m)
V: lưu lượng của dòng khí qua tháp hấp thụ (m
3
/s)
υ
: vận tốc biểu kiến của dòng khí ứng với tổng tiết diện của tháp (m/s)
−=
L
k
l
L
Lt
,
: khối lượng riêng của pha khí và pha lỏng (kg/m
3
)
L
µ
: độ nhớt động lực của pha lỏng ở nhiệt độ làm việc (kg/m.s)
l
µ
: độ nhớt động lực của nước ở 20
0
C (mPa.s)
L, G: suất lượng dòng lỏng và dòng khí ( kg/s)
C: hệ số phụ thuộc dạng quá trình, đối với quá trình hấp thụ
( C = 0,022 cho vật liệu đệm là vòng hay xoắn )
- Vận tốc làm việc của pha khí được xác định theo công thức sau:
f
υυ
).9,075,0( −=
b. Tính toán
• Chọn vật liệu đệm là vòng sứ Raschig xếp ngẫu nhiên có các thông số:
- Kích thước: 50 x 50 x 5 (mm)
- Bề mặt riêng:
σ
= 95 (m
2
hh
đ
hh
tb
k
=
+
=
+
=
ρρ
ρ