Phát triển hệ thống an sinh xã hội phù hợp với bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (2) - Pdf 18

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mọi giai đoạn lịch sử hay chế độ chính trị xã hội luôn luôn có
một bộ phận dân c do gặp phải các nguyên nhân khác nhau rơi vào hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn nh mất khả năng lao động, không có thu nhập và không tự
lo đợc cuộc sống của bản thân cần tới trợ giúp của nhà nớc và xã hội.
Nớc ta do điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, chiến tranh kéo dài, tác
động của môi trờng văn hoá, xã hội và chăm sóc sức khoẻ không giống nhau
đã hình thành nên một bộ phận dân c có hoàn cảnh khó khăn cần trợ giúp của
nhà nớc. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội,
(LĐTBXH) năm 2005 cả nớc có khoảng 5,3 triệu ngời tàn tật (trong đó có
khoảng 1 triệu là ngời tàn tật nặng không có khả năng lao động); khoảng 200
ngàn ngời cao tuổi cô đơn không nơi nơng tựa và khoảng 2,5 triệu trẻ em đặc
biệt khó khăn (ĐBKK). Trong đó có trên 650 ngàn ngời cần trợ cấp xã hội
(TCXH) của nhà nớc.
Chính sách trợ giúp xã hội ở nớc ta hình thành ngay sau cách mạng
tháng 8 năm 1945 với mục đích trợ giúp về đời sống cho bộ phận nhân dân
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thiếu đói do chiến tranh, thiên tai hoặc bị
thiệt thòi do các nguyên nhân khác nhau). Sau 60 năm phát triển chính sách
trợ giúp xã hội đã trở thành nội dung quan trọng trong hệ thống chính sách
của nhà nớc. Đặc biệt là chính sách trợ cấp xã hội cho ngời cao tuổi (NCT),
ngời tàn tật (NTT) và trẻ em mồ côi (TEMC). Hệ thống chính sách này đợc
hoàn thiện và phát triển theo hớng: (1) thể chế hoá chính sách (Pháp lệnh ng-
ời cao tuổi, pháp lệnh ngời tàn tật và các văn bản hớng dẫn dới luật); (2) mở
rộng đối tợng thuộc diện đợc trợ cấp; (3) Đổi mới cơ chế tổ chức thực.
So với đòi hỏi thực tế thì chính sách trợ cấp xã hội còn hạn chế nhất
định. Chế độ trợ cấp thấp, cơ chế tài chính cha rõ ràng, thiếu bộ máy tổ chức
thực hiện đồng bộ ở các cấp... Những hạn chế này đã dẫn đến tỷ lệ đối tợng
thụ hởng chính sách thấp, đời sống vật chất và tinh thần của đối tợng đợc trợ
1
cấp xã hội vẫn khó khăn . Trong những năm tới cần cần phải nghiên cứu hoàn

pháp truyền thống của khoa học xã hội, các mô hình thực tiễn để nghiên cứu
và giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận của việc lựa chọn căn cứ
khoa học cho các chính sách TCXH và hệ thống ASXH.
- Phân tích thực trạng thực hiện chính sách TCXH ở nớc ta giai đoạn
vừa qua và một số kinh nghiệm của một số nớc ngoài.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện việc ban
hành và thực hiện các chính sách TCXH giai đoạn tới.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài đợc chia
thành 3 chơng:
Chơng 1. Cơ sở lý luận của việc hình thành chính sách TCXH và hệ
thống ASXH
Chơng 2. Thực trạng việc thực hiện chính sách TCXH giai đoạn vừa qua
Chơng 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách TCXH trong hệ thống
ASXH giai đoạn 2006- 2010
3
Chơng I. Cơ sở lý luận của việc hình thành chính sách
TCXH và hệ thống ASXH
_______________
1.1. Chính sách của nhà nớc
1.1.1. Quan niệm chính sách
Chính sách của nhà nớc là tổng thể các quan điểm, chuẩn mực, biện
pháp, thủ thuật mà nhà nớc sử dụng để tác động lên xã hội nhằm đạt đợc các
mục tiêu quản lý xã hội cụ thể nào đó một cách tốt nhất sau một thời gian.
Chính sách của nhà nớc là sự cụ thể hoá các ý đồ quản lý của nhà nớc, nó
phải tuân thủ theo.
Chính sách là một trong những công cụ, phơng tiện quản lý của nhà n-
ớc để tác động lên xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu quản lý đề ra. Chính

sung cho phù hợp.
1.2. Hệ thống ASXH Việt Nam
1.2.1. Quan niệm hệ thống ASXH
Việc định nghĩa ASXH phụ thuộc vào cánh tiếp cận của mỗi tổ chức,
học giả nghiên cứu hoặc quốc gia. Trên thế giới có nhiều tổ chức, hoạc giả đã
đa ra định nghĩa ASXH. Khái quát cụ thể một số khái niệm nh sau
1
:
Trong cuốn ASXH từ bác ái đến công bằng, năm 1971, J.M.
Romanyshyn cho rằng: ASXH là sự can thiệp vào xã hội với mối quan tâm
trực tiếp và cơ bản là sự phát huy vai trò xã hội cho cá nhân và cho toàn xã
hội... Nói cách khác ASXH là các biện pháp, quá trình liên quan đến việc giải
quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội tác động đến con ngời, sự phát triển
tài nguyên nhân lực và cải tiến chất lợng cuộc sống.
B.R. Compton, năm 1980 trong cuốn Nhập môn ASXH và công tác xã
hội quan niệm: ASXH là một thiết chế bao gồm các chính sách và luật pháp
1
Trích dẫn các khái niệm và tác giả từ Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài " Phát triển hệ thống an sinh xã hội phù
hợp với bối cảnh nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa", Viện Khoa học xã hội Việt Nam (Dự án đánh giá
20 năm đổi mới), năm 2005- 2006.
5
đợc thực thi bởi các tổ chức tự nguyện hay tổ chức nhà nớc nhằm cung ứng
cho các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội các dịch vụ xã hội, tiền và quyền lợi
khác (y tế, giáo dục, nhà ở...), do họ không nhận đợc từ thị trờng nhằm mục
đích ngăn ngừa, giảm nhẹ hay đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải
thiện trực tiếp cuộc sống cá nhân, nhóm, cộng đồng.
Karger và Soesz, trong nghiên cứu năm 1990 đa ra khái niệm: ASXH
là những quy định về trợ giúp cho những ngời cần tới sự trợ giúp để đáp ứng
nhu cầu cơ bản trong cuộc sống nh: Việc làm, thu nhập, lơng thực, thực
phẩm, y tế và mối quan hệ xã hội.

nguyên nhân khác nhau (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn
tật, già cô đơn, TEMC ), đồng thời đảm bảo chăm sóc y tế và các khoản trợ
cấp thiết yếu
3
.
Có sự khác nhau về phơng pháp tiếp cận định nghĩa ASXH giữa các tổ
chức quốc tế và các quốc gia. Nhận xét chung cho thấy các khái niệm đều
nặng về giải thích ngữ nghĩa của từ và còn trừu tợng. Điều đặc biệt là phạm vi
định nghĩa rộng, gồm nhiều lĩnh vực xã hội (Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo
hiểm y tế (BHYT), trợ giúp xã hội (TGXH), CTXH cộng đồng, trợ giúp mất
việc làm, thất nghiệp, tín dụng vi mô nhỏ, quyền trẻ em và phụ nữ v.v..).
Tổng hợp các quan niêm trên và từ thực tiễn của nớc ta có thể đa ra
định nghĩa về hệ thống an sinh xã hội nh sau: An sinh xã hội, hay hệ thống
an sinh xã hội là tập hợp các giải pháp, biện pháp về mặt xã hội đợc nhà
nớc thiết kế song song với hệ thống chính sách kinh tế để bảo vệ cho dân
c có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa và khắc phục đợc các khó khăn trong
cuộc sống do các nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nh vậy, hệ thống ASXH có đặc điểm sau:
- ASXH là những chính sách, hệ thống luật pháp của nhà nớc, một mặt
trực tiếp thực hiện các chức năng trợ giúp và quản lý xã hội trên phạm vi
quốc gia, mặt khác tạo môi trờng pháp lý để mọi cá nhân, tổ chức hoạt động,
bảo đảm sự an sinh của mọi ngời dân.
- ASXH là những hoạt động hàng ngày của cá nhân, gia đình, cộng
đồng, các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện, các tổ chức kinh tế, của nhà nớc
nhằm phát triển kinh tế, phòng ngừa rủi ro, tổ chức các dịch vụ y tế, giáo dục.
3
Từ điển Bách khoa Việt Nam toàn tập, năm 1995
7
1.2.2. Cấu trúc hệ thống ASXH
Có nhiều cách tiếp cận phân tích khác nhau để đánh giá về hệ thống

những trờng hợp gặp phải tình huống biến động của nền kinh tế, xã hội nh
khủng hoảng kinh tế, thiên tai diện rộng v.v. Tầng này có tác động đối với tất
cả các quốc gia, và nhất là các nớc đang phát triển, cha xây dựng đợc hệ
thống phòng ngừa rủi ro.
- Hệ thống tổng hợp (thực hiện cả 3 chức năng): Hệ thống tổng hợp
chức năng đợc đánh giá là hữu hiệu nhất và đang là định hớng phát triển cho
tất cảc các quốc gia. Hệ thống ASXH đợc chia thành các bộ phận trong đó có
một bộ phận là xơng sống của toàn bộ hệ thống ASXH quốc gia. Cơ chế
hình thành ngân sách của bộ phận chính phải dựa trên cơ sở là thu của ngời
tham gia và chi cho các nội dung hỗ trợ. Độ bao phủ của bộ phận chính này
hớng tới 100% dân số, mức độ thể chế cũng phải là bắt buộc mọi ngời phải
tham gia. Bộ phận chính này cũng đảm bảo thực hiện đủ cả 3 chức năng là
phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro. Thiết kế theo hớng nh vậy tạo
ra sự ổn định lâu dài của hệ thống ASXH quốc gia. Nớc ta cũng đang phát
triển và hình thành bộ phận chính là hệ thống BHXH. Tuy nhiên, hệ thống
BHXH cha thật sự đợc phát triển, mức độ bao phủ của hệ thống chính sách
mới đảm bảo ảnh hởng tới khoảng 10% dân số, nguồn quỹ thu cha ổn định,
còn phụ thuộc vào ngân sách của nhà nớc.
Với phân chia hệ thống ASXH theo chức năng thì TCXH sẽ là một
trong những nội dung quan trọng thực hiện đồng thời hai chức năng là chức
năng giảm thiểu rủi ro và chức năng khắc phục rủi ro. Chính sách TCXH thực
thực hiện đối với những ngời gặp phải các rủi ro không có sức lao động,
không có thu nhập và không có nguồn sống. Nhng đồng thời giảm thiểu rủi
ro đối với những ngời thân, hộ gia đình khi cần phải chăm sóc ngời cao tuổi,
ngời tàn tật, trẻ em khó khăn, ngời nhiễm HIV/AIDS... Do vậy TCXH đồng
thời thực hiện cả hai chức năng là giảm thiểu rủi ro và khác phục rủi ro.
1.2.2.2. Chia theo nội dung của từng hợp phần và đối tợng tham gia
Cấu trúc này đợc hình thành trên cơ sở các nhu cầu của các quốc gia
và mô hình hệ thống chính sách xã hội và các dịch vụ xã hội. Dựa trên cơ sở
9

10
sách hớng cả vào dài hạn. Trong ngắn hạn khi chính sách dài hạn cha phát
huy tác dụng, hoặc cha bao phủ cả hệ thống thì cần thiết phải có những giải
pháp trung hạn và ngắn hạn. Bên cạnh đó do các yếu tố tác động rủi ro là bất
ngờ, hay những thách thức, vấn đề bức xúc của xã hội cũng chỉ xẩy ra ở
những thời kỳ nhất định... Chính vì vậy mà đôi khi các chơng trình chính
sách trung hạn và ngắn hạn rất quan trọng.
Do đặc điểm, đặc thù của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi
địa phơng khác nhau. Bên cạnh phạm vi các chơng trình chung có phạm vi
toàn quốc, còn cần có các chơng trình quốc gia (thực hiện trong phạm vi cả
nớc), chơng trình vùng (ở một số địa phơng), hay các chơng trình riêng cho
một, hoặc một số nhóm dân tộc, nhóm tuổi.... Những chơng trình/chính sách
này mặc dù có khác nhau về không gian, thời gian, đối tợng tác động... nhng
đều hợp thành hệ thống ASXH hoàn chỉnh và hiện đại.
1.2.2.5. Chia theo mức độ thể chế hành chính
Phân chia các hợp phần của hệ thống ASXH theo mức độ thể chế về
hành chính bao gồm:
+ Hệ thống các bộ luật.
+ Hệ thống các quy định dới luật của Chính phủ.
+ Hệ thống các quy định của chính quyền các địa phơng.
+ Các dự án - kế hoạch của các tổ chức, doanh nghiệp.
+ Các hoạt động của các cá nhân, cộng đồng.
+ Các hoạt động của chính đối tợng hởng lợi.
Trong đó dạng cấu trúc luật là quan trọng nhất, các quốc gia trên thế
giới đều hớng tới việc xây dựng một hệ thống luật quy định chi tiết về các
chế độ, chính sách của hệ thống ASXH. Nớc ta trong những năm tới cũng
cần hớng việc xây dựng hệ thống ASXH theo hớng luật hoá tất cả những
chính sách, giải pháp, biện pháp.
1.2.2.6. Chia theo hệ thống quản lý
Theo cách thức phân chia này, hệ thống ASXH đợc phân chai thành

1.279 ngời bị thơng (bình quân 320 ngời/năm); 33.867 nhà bị đổi trôi, cháy
(bình quân 8,5 ngàn nhà/năm); trên 117 ngàn nhà h hỏng nặng (bình quân
12
trên 29 ngàn nhà/năm), tổng thiệt hại dân sinh khoảng 8 ngàn tỷ đồng/4 năm
(bình quân 2 ngàn tỷ đồng/năm). Các vùng nông thôn, miền núi, vùng ven
biển hàng năm có khoảng 1,2 đến 2 triệu ngời thiếu đói (thiếu lơng thực 3-6
tháng). Bên cạnh đó cả nớc còn khoảng 160 ngàn hộ đồng bào dân tộc thiểu
số, do phòng tục tập quán, trình độ dân trí thấp, không biệt cách làm ăn,
sống ở các vùng sâu vùng xa đang cần có cứu trợ lơng thực hàng năm.
Biểu đồ 1.1. Số ngời chết, bị thơng do thiên tai 1997-2004
213
332
552
663
884
715
997
831
153
420
372
334
585
533
1184
1434
0
200
400
600

hoá xã hội...). Mỗi nội dung hỗ trợ đợc thực hiện theo các chính sách khác
nhau và các nhóm đối tợng cụ thể khác nhau theo từng hoàn cảnh, điều kiện
cụ thể.
+ Hỗ trợ vật chất chủ yếu thực hiện thông qua hình thức TCXH cho
nhóm đối tợng đặc biệt khó khăn. Nội dung này là một trong những trụ cột
chính của chính sách (đợc trình bày chi tiết ở những phần sau).
+ Hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập
bao gồm: Chính sách tín dụng u đãi cho hộ nghèo; chính sách hỗ trợ đất sản
xuất; khuyến nông- lâm- ng; dạy nghề tạo việc làm; phát triển cơ sở hạ tầng
thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các
xã nghèo; thử nghiệm các mô hình đặc thù có hiệu quả; xây dựng quỹ phát
triển cộng đồng.
+ Tạo cơ hội để tiếp cận các dịch vụ xã hội bao gồm: Chính sách hỗ
trợ về y tế; hỗ trợ về giáo dục; hỗ trợ về nhà ở và nớc sinh hoạt...
Đối tợng bao phủ của chính sách: Với mỗi hình thức chính sách có đối
tợng riêng và phạm vi riêng. Nhng trên tổng thể nhóm chính sách này trợ
giúp cho các nhóm dân c là ngời tàn tật, ngời già, trẻ em đặc biệt khó khăn,
ngời nghèo, dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Tính chung chiếm khoảng từ
25-30% dân số cả nớc.
Cơ chế thực hiện: Thực hiện thông qua các chính sách thờng xuyên,
các chơng trình mục tiêu quốc gia, chơng trình ngành và các dự án, các kế
hoạch của các ngành và các địa phơng.
- Về mức độ thể chế chính sách: Nhóm các chính sách này cũng đã đ-
ợc thể chế thông qua hệ thống luật (Luật lao động, luật giáo dục, luật chăm
sóc sức khoẻ nhân dân). Hệ thống các văn bản hớng dẫn dới luật. Tuy nhiên,
14
mỗi loại đối tợng, hình thức trợ giúp quy định các văn bản khác nhau do vậy
mức độ thể chế khác nhau, cha đồng bộ.
1.2.3.3. Chính sách u đãi xã hội (u đãi ngời có công)
- Chính sách u đãi xã hội đợc xác định là một trong những hợp phần

BHXH đã đợc hoàn thiện và phát triển theo hớng từng bớc ổn định đời sống
của ngời lao động (giảm thiểu rủi ro), tạo lập sự bình đẳng của ngời lao động,
thực hiện sự công bằng giữa đóng góp và hởng thụ. Với hai hình thức tham
gia BHXH là: (1) tự nguyện và (2) bắt buộc cho nên mức độ bao phủ rộng
ngời lao động thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Nguồn quỹ BHXH độc lập
với hệ thống ngân sách Nhà nớc, hình thành trên cơ sở đóng góp của của đối
tợng tham gia và đợc hạch toán cân đối thu và chi.
BHXH đợc quy định trong Bộ Luật lao động đợc kỳ họp thứ 5 Quốc
hội khoá IX thông qua ngày 23/6/1994 và Điều lệ BHXH ban hành kèm theo
Nghị định số 12/CP của Chính phủ, ngày 26/1/1995. Theo nhng quy định thì
đối tợng tham gia BHXH bao gồm đối tợng bắt buộc (cán bộ, công nhân
viên chức làm việc trong khu vực nhà nớc, lao động làm việc trong các đơn vị
sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng từ 10 lao động trở lên) và đối tợng
tham gia BHXH tự nguyện. Trong tổng số 43,3 triệu lao động, có 14 triệu ng-
ời thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, số đang tham gia BHXH
chỉ có 5,8 triệu ngời..
Khác với chính sách khác nguồn hình thành quỹ BHXH đợc hình
thành từ các nguồn sau:
1) Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ lơng.
2) Ngời lao động đóng 5% tiền lơng hàng tháng.
3) Nhà nớc đóng và hỗ trợ để đảm bảo các chế độ BHXH đối với ngời
lao động về hu trớc năm 1995 và hỗ trợ đóng BHYT đối với ngời
nghèo và các đối tợng chính sách.
4) Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trởng
Quỹ BHXH.
16
Quỹ BHXH độc lập với ngân sách nhà nớc phù hợp với quá trình đổi
mới cơ chế quản lý chính sách xã hội. Chuyển từ bao cấp sang thực hiện
theo cơ chế tự huy động và duy trì phát triển quỹ. Tổng quỹ dự trên 26.000
tỷ đồng (tháng 12 năm 2002).

định trọng Bộ Luật lao động và các văn bản hớng dẫn dới luật. Cùng với
những quy định bắt buộc đối với ngời sử dụng lao động phải hỗ trợ ngời lao
động trong trờng hợp mất việc làm, thiếu việc làm, thì Chính phủ cũng đã
thực hiện các chơng trình Việc làm và các chính sách trợ giúp việc làm cho
ngời lao động. Với hai nhóm giải pháp lớn là phát triển kinh tế để tạo việc
làm và các chính sách trợ giúp trực tiếp ngời lao động (vay vốn theo các dự
án nhỏ giải quyết việc làm; nâng cao năng lực và hiện đại hoá trung tâm dịch
vụ việc làm; xây dựng hệ thống thông tin thị trờng lao động; đào tạo bỗi d-
ỡng cán bộ).
Kết quả trong giai đoạn 2001- 2005 đã tạo việc làm và giải quyết việc
làm thêm cho 1,4-1,5 triệu lao động/năm. Riêng trong năm 2004 số lao động
đợc tạo việc làm việc làm là 1.555.000 ngời (tăng 1,96% so với năm 2003).
Trong đó phần lớn (73%) việc làm đợc giải quyết từ các chơng trình phát
triển kinh tế xã hội. Các chơng trình phát triển kinh tế- xã hội giải quyết
việc làm cho 1.137.600 lao động (chiếm khoảng 73,1% tổng số việc làm đợc
giải quyết). Chơng trình hỗ trợ từ Quỹ quốc gia về việc làm tạo việc làm cho
350.000 lao động, chiếm 22,5% tổng số việc làm đợc tạo ra. Xuất khẩu lao
18
động đa đợc 67.400 ngời đi lao động ở nớc ngoài, chiếm 4,3% tổng số việc
làm đợc tạo ra.
Kết luận về hệ thống an sinh xã hội: Nớc ta đã hình thành và phát
triển hệ thống an sinh xã hội. Các cấu phần của hệ thống đã đảm bảo thực
hiện đợc các chức năng của hệ thống. Tuy vậy hệ thống ASXH này còn thiếu
tính thống nhất và đồng bộ cả về mức độ bao phủ, thể chế văn bản, các nội
dung chính sách, hệ thống dịch vụ cung cấp... Trong những năm tới cần có
nghiên cứu và hoàn thiện phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nớc.
1.3. Chính sách TCXH
1.3.1. Quan niệm, đặc điểm chính sách TCXH
1.3.1.1. Quan niệm chính sách TCXH

độ đối với ngời có công, các chế độ chính sách hỗ trợ xã hội khác của nhà n-
ớc.
- Chế độ TCXH cộng đồng có thể đợc quy đổi hiện vật tơng đơng (gạo,
thóc v.v...), hoặc các chi phí để tiêu dùng hàng hoá công cộng của xã hội
không phải tất cả các chi phí chi tiêu đợc tính cả vào chế độ trợ cấp (mức
hàng tháng). Hiện tại mức trợ cấp không bao gồm các chi phí y tế, giáo dục,
văn hoá xã hội, đi lại.... Phần chi phí cần chi tiêu này của đối tợng xã hội đợc
thực hiện thông qua hệ thống chính sách miễn giảm (là các chế độ chính sách
trợ giúp xã hội).
- Việc thực hiện chế độ TCXH thông qua hệ thống cơ quan hành
chính của nhà nớc, đợc phân cấp xuống đến cấp xã. Hệ thống theo dõi giám
sát, đánh giá và thực hiện chính sách do cơ quan nhà nớc thực hiện. Cấp xã
có nhiệm vụ lập danh sách đối tợng, cân đối ngân sách thực hiện đối tợng trợ
cấp cho. Khác với Bảo hiễm xã hội thiết lập quỹ và hệ thống tổ chức chi trả
của quỹ. Hoặc cũng khác với các chính sách ngời có công là cấp địa phơng
chỉ là cơ quan thực thi chính sách, còn kinh phí cấp từ cấp Trung ơng (khác
nhau về cơ chế tài chính và thể chế tổ chức thực hiện).
- Các nguồn hỗ trợ khác từ cộng đồng, các tổ chức đoàn thể, họ hàng,
ngời thân trực tiếp cho đối tợng thuộc diện TCXH đợc coi là hỗ trợ cộng
20
đồng, không phải chế độ trợ cấp. Nếu cộng đồng đã hỗ trợ cho đối tợng có
đợc cuộc sống thì nhà nớc không cần trợ cấp. Điều này thể hiện quan điểm
xã hội hoá các hoạt động xã hội, chỉ có những ngời không tự lo đợc cuộc
sống và không có những trợ giúp khác từ cộng đồng nhà nớc mới trợ cấp.
1.3.2. Nội dung và phơng pháp xác định mức trợ cấp xã hội
1.3.2.1. Nội dung chính sách TCXH
Nội dung chính sách trợ cấp xã hội gồm có hai nội dung là trợ cấp
nuôi dỡng và trợ cấp chăm sóc. Trong đó chế độ trợ cấp nuôi dỡng đợc hiểu
là phần chi phí để duy trì cuộc sống cho đối tợng, còn chế độ chăm sóc là
phần chi phí để chăm sóc đối tợng trong trờng hợp đối tợng không có khả

là mức trợ cấp xã hội cho đối tợng loại i
21
+ FC
0
mức trợ cấp tối thiểu nuôi dỡng cho tất cả các nhóm đối tợng
+ AC
i
mức trợ cấp chăm sóc cho đối tợng nhóm i
Đối với một số nhóm đối tợng không cần có sự chăm sóc đặc biệt
(không cần ngời phục vụ) thì AC
i
= 0 và SA
i
= FC
0
(mức trợ cấp nuôi dỡng
chung cho các đối tợng).
Đòi hỏi của quá trình xây dựng chính sách cần xác định khách quan
mức trợ cấp nuôi dỡng và mức trợ cấp chăm sóc cho từng nhóm đối tợng một
cách khách quan. Về mặt lý thuyết nếu càng phân thanh nhiều nhóm đối tợng
hởng lợi thì việc tính toán các mức càng khách quan hơn.
1.3.2.2. Phơng pháp xác định mức trợ cấp xã hội
- Ph ơng pháp so sánh t ơng quan : Đây là phơng pháp xây dựng
mức trợ cấp xã hội bằng cách so sánh các chế độ, chính sách hiện tại để xác
định mức trợ cấp xã hội hàng tháng. Cũng cần so sánh cả với mức thu nhập
và chi tiêu bình quân của cộng đồng, khả năng ngân sách của nhà nớc cho
việc thực hiện chính sách. Đây là một trong những phơng pháp đơn giản và
phù hợp trong các điều kiện các chế độ chính sách khác đợc xây dựng trên
cơ sở của mức chi tiêu cần thiết.
- Ph ơng pháp điều tra xã hội học : Điều tra các các về nhu cầu chi

bị HIV/AIDS...
1.3.3.2. Đối tợng TCXH
Đối tợng TCXH cộng đồng hay đối tợng trợ cấp xã hội là đối tợng xã
hội do các nguyên nhân chủ quan, khách quan gặp những hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, không có hoặc không còn khả năng lao động, không có nguồn thu
nhập, không có ngời nơng tựa, hay ngời có điều kiện đảm bảo chăm sóc ở
mức sống tối thiểu cần đến sự trợ giúp của nhà nớc và xã hội.
Theo quy định hiện hành, thì đối tợng thuộc diện TCXH bao gồm: (1)
Ngời cao tuổi cô đơn không nơi nơng tựa, (2) ngời cao tuổi tàn tật thuộc diện
nghèo, (3) Ngời cao tuổi trên 90 tuổi không có lơng hu và TCXH, (4) Ngời
23
tàn tật nặng không có nguồn thu nhập (bao gồm cả TETT), (5) TEMC không
nơi nơng tựa, (6) Ngời bị nhiễm HIV/AID (bao gồm cả trẻ em dới 16 tuổi).
1.3.3.3. Tiêu chí xác định đối tợng TCXH
- Phải là đối tợng trợ giúp xã hội (Ngời cao tuổi; ngời tàn tật, trẻ em
đặc biệt khó khăn, ngời bị mắc các bệnh hiểm nghèo nh bị HIV/AIDS ).
- Phải là những ngời không có khả năng lao động. Tiêu chí này đợc
xác định bao gồm những ngời cha đến tuổi lao động, hết tuổi lao động, hoặc
trong tuổi lao động nhng không có khả năng lao động, hoặc không có sức
lao động.
- Không có ngời nơng tựa, chăm sóc: Ngời nơng tựa là những ngời
thân trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em). Đối với một số trờng hợp đặc biệt
đợc xác định mở rộng hơn đối với những đối tợng có ngời nơng tựa, nhng
những ngời nơng tựa gặp hoàn cảnh khó khăn, không có đủ các điều kiện để
nuôi sống. Ngời nơng tựa nghèo, già yếu, tàn tật hoặc là trẻ em.
- Không có nguồn sống không đảm bảo các chi tiêu cho sinh hoạt ở
mức độ tối thiểu: Nguồn sống đợc đề cập đến là nguồn thu nhập từ tất cả các
nguồn khác nhau, bao gồm cả lơng hu hoặc các chế độ chính sách hỗ trợ
khác.
1.3.3.4. Phân biệt đối tợng TCXH và đối tợng TGXH

động
Cùng gặp khó khăn
trong lao động và
sinh hoạt
Còn khả năng lao
động, hoặc tự phục
vụ đợc
Không có khả năng lao
động, không tự phục vụ đ-
ợc mình trong sinh hoạt
3/ Thu nhập Có nguồn thu nhập,
hoặc có lơng,
TCXH...
Không có thu nhập, nguồn
sống (thuộc diện nghèo)
4/ Ngời
chăm sóc
Đều cần có ngời
chăm sóc, nuôi d-
ỡng
Có ngời chăm sóc,
nuôi dỡng
Không có ngời chăm sóc,
nuôi dỡng, hoặc có nhng
không có khả năng chăm
sóc nuôi dỡng
Mặc dù có sự khác biệt về mức độ giữa nhóm đối tợng xã hội và đối
tợng TCXH, nhng sự khác biệt này chỉ tơng đối, phụ thuộc vào điều kiện
kinh tế, phong tục tập quán của từng địa phơng cũng nh những quy định về
các chính sách trợ giúp của nhà nớc ở từng thời kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status