Một số đề thi thử vào lớp 10 THPT - Pdf 18


ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - THPT
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1:
a) Phát biểu và viết công thức định luật Jun – Len xơ
b) Áp dụng: Có ba điện trở được mắc như sơ đồ hình vẽ, R
1
= 100Ω, R
2
= 30Ω,
R
3
= 20Ω. Hỏi khi có dòng điện chạy qua, điện trở nào tỏa ra nhiệt lượng lớn nhất,
nhỏ nhất?
Câu 2: Thế nào là mắt cận, thế nào là mắt lão? Cách khắc phục tật mắt cận và tật mắt lão.
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ: R
1
= 8

, đèn Đ loại: 6V - 3W. Khi biến trở
có giá trị R
x
= 6

thì ampe kế chỉ 1A.
a) Đèn Đ sáng bình thường không? Tại sao?
b) Tính công suất của đèn Đ lúc đó và hiệu điện thế U của nguồn?
c) Điều chỉnh biến trở để đèn sáng bình thường. Tìm giá trị của R
x
số chỉ của Ampe
kế lúc này?

c. Đóng khoá K. Di chuyển con chạy C đến vị trí sao cho các đèn sáng bình thường. Tính giá trị điện trở của
phần biến trở tham gia vào mạch điện.
Câu 5. Một người dùng một thấu kính hội tụ coa tiêu cự f = 3cm làm kính lúp để xem một con tem. Nếu người đó
muốn có ảnh ảo cùng chiều với tem và có kích thước mỗi chiều gấp 5 lần của tem thì phải đặt tem cách thấu kính
một khoản bằng bao nhiêu?
A
R
x
R
1
Đ
U
R
1

R
2
R
3

Đề 1
Đề 3
A B C
D
+
_
K
+
_
K

b. k1 đóng, k2 mở.
c. k1, k2 đều đóng.
d. k1, k2 đều mở.
Câu 4: Một ấm điện loại 220V-600W được mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 220 để đun sôi một ấm bằng
đồng nặng 200g chứa 1 lít nước ở 20
0
C thì mất thời gian 10 phút.
a. Tính lượng điện năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng.
b. Tính hiệu suất của ấm. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K vàcủa đồng là 380J/kg.K.

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - THPT
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1: Phát biểu quy tắc bàn tay trái. Hãy xác định và biểu diễn lực điện từ, chiều dòng điện hoặc cực của nam
châm trong các trường hợp sau:

Câu 2: Đặt một vật cao 20cm trước một thấu kính cách thấu kính 30cm thì cho ảnh cao 15cm. Tính tiêu cự của
thấu kính.
Câu 3: Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U= 12 V, người ta mắc nối tiếp hai điện trở R
1
= 25


R
2
= 15

.
1. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và công suất tỏa nhiệt của mạch điện.
2. Điện trở R
2

B
N
S
M
BA
N
C
D
k
1
k
2
R
1
R
2
R
4
R
5
R
3
F
r
c
Đề 4
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - THPT
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1: Nêu khái niệm, vẽ hình minh họa và nêu cách phân biệt hiện tượng phản xạ ánh sáng và hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - THPT
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1: Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và vẽ hình minh hoạ các trường hợp đó.
Câu 2: Vật là đoạn thẳng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục
chính) cho ảnh thật A’B’ = 1,2cm. Thấu kính có tiêu cự 20cm. Di chuyển vật đi 15cm thì được ảnh A”B”= 2,4cm.
a. Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi di chuyển.
b. Tính chiều cao của vật.
Câu 3: Bếp điện loại 220V-1000W đun ấm nước chứa 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 20
0
C. Hiệu suất của quá
trình đun nước là 86%
a) Sau bao lâu nước sôi? Biết rằng hiệu điện thế làm việc đúng bằng 220V. Nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
b) Nếu chập đôi dây bếp loại nói trên thì công suất của bếp bằng bao nhiêu, cường độ dòng điện qua bếp
bằng bao nhiêu và nếu dùng bếp để đun nước như nói ở trên thì sau bao lâu nước sôi?
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ U = 12V; R
1
= 6Ω; R
2
= 3Ω; R
3
= 6Ω; điện
trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng điện qua các điện
trở khi:
a. k1 đóng, k2 mở.
b. k1 mở, k2 đóng.
c. k1, k2 đều đóng.
Đề 5

THI TH VO LP 10 - THPT
Thi gian lm bi 60 phỳt
Bài 1: Vật sáng AB có độ cao h đợc đặt vuông góc với trục chính
của thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính và
có vị trí tại tiêu điểm F của thấu kính (Hình 1).
1. Dựng ảnh của A
/
B
/
của AB qua thấu kính và nêu tính chất của ảnh
2. Xác định độ cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
Biết h = 3 cm; f = 14 cm.
Bài 2: Trên một bóng đèn điện tròn dây tóc có ghi 110V-55W.
1. Hãy nêu ý nghĩa của các số liệu ghi trên bóng đèn.
2. Nếu cho dòng điện cờng độ I = 0,4 A chạy qua đèn thì độ sáng của đèn nh thế nào? Lúc này đèn đạt bao nhiêu
phần trăm công suất so với lúc đèn sáng bình thờng, điện trở của đèn coi nh không thay đổi.
Bài 3: Đặt một hiệu điện thế U
AB
không đổi vào hai đầu đoạn mạch
điện có sơ đồ nh hình vẽ 2: Biết R
1
= 5

; R
2
= 20

; Điện trở ampe
kế và dây nối không đáng kể.
1. Ampe kế chỉ 2 A. Tính hiệu điện thế U

in ti nh mỏy phi tng hay gim bao nhiờu ln ?
Cõu 3: Cho mch iờn nh hỡnh v 2.Trong ú: R
1
l mt bin tr;
R
2
= 20, l ốn loi 24V 5,76W. Hiu in th U
AB
luụn
khụng i; in tr cỏc dõy ni khụng ỏng k; vụn k cú in
tr rt ln.
1. iu chnh R
1
= 5, khi ú ốn sỏng bỡnh thng.
a) Tớnh: in tr ca ốn , in tr on mch AB, cng dũng in, s ch ca vụn k v hiu in th U
AB
.
b) So sỏnh cụng sut nhit gia: R
2
v R
1
; R
2
v ốn .
2. iu chnh bin tr R
1
cụng sut tiờu th in trờn R
1
ln nht. Hóy tớnh R
1

1
Hỡnh v 2
V
V
B
6
8
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - THPT
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1 trong đó R
1
= R
2
= 10

.
Hiệu điện thế U
AB
luôn luôn không đổi và bằng 20V, điện trở các dây
nối không đáng kể.
1. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện
qua mạch chính
2. Mắc thêm điện trở R
3
= 20

vào đoạn mạch trên như sơ đồ hình 2

của thấu kính là f = 10cm.
b) Người ta đặt thêm sau thấu kính một gương phẳng
c) nghiêng với trục chính một góc 450 như hình vẽ. Hãy
vẽ hình để xác định vị trí ảnh của điểm sáng S
2
qua hệ thấu kính và gương.
Câu 4: Một bóng đèn loại: 6V-6W, một bóng khác loại 6V-7,2W.
a. Tính điện trở của mỗi đèn.
b. Mắc hai bóng đèn trên nối tiếp với nhau vào 2 điểm có hiệu điện thế 10V thì các đèn sáng như thế nào? Đèn
nào sáng hơn?
c. Có thể dùng thêm một điện trở R
x
mắc cùng với 2 bóng đèn trên vào hai điểm có hiệu điện thế 12V để cả 2 đèn
đều sáng bình thường được không? Nếu có hãy vẽ sơ đồ minh hoạ và tính giá trị của điện trở R
x
.
B
A
R
1

R
2

Hình 1

A
R
1


2
là bao nhiêu để vônkế chỉ 2V
Câu 3: Một vật sáng AB cao 6cm có dạng mũi tên đợc đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách
thấu kính một khoảng 36cm, thấu kính có tiêu cự f = 12cm
a.Dựng ảnh A

B

của vật sáng AB theo đúng tỉ lệ
b.Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Câu 4:
a.Khi nào thì có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn. Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
b.Trên hình vẽ bên xy là trục chính của thấu kính, AB là vật thật,
A

B

là ảnh của vật tạo bởi thấu kính. Hãy vẽ và trình bày cách xác
định vị trí thấu kính, các tiêu điểm của thấu kinh và nêu tính chất ảnh
THI TH VO LP 10 - THPT
Thi gian lm bi 60 phỳt
Cõu 1: Phỏt biu nh lut ễm v vit h thc biu din nh lut ú?
Cõu 2: Mụ t thớ nghim cxtột, t thớ nghim rỳt ra kt lun gỡ?
Cõu 3: Cho mch in nh s hỡnh v. Hiu in th hai u on
mch khụng i U = 36V; búng ốn loi 6V 9W; R
2
= 12; R
b
l


A
1
A
2
M
N
+
_
R
b
A B
C
R
2
12
Câu 1:
a) Nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy biến áp
b) Tại sao khi truyền tải điện năng lại phải dùng đờng dây cao thế?
Câu 2: Cho mạch điện nh hình vẽ (Hình 1). Biết R
1
= 10, R
2
=10.
R
3
= 20. I
A2
= 1A. Hãy tính :
a) Điện trở tơng đơng của mạch.

2. Cho mạch điện nh hình vẽ.
Trong đó: R
1
= 15 ; R
2
= 3; R
3
= 7 ; R
4
= 10, U
AB
= 35V.
a. Tính điện trở tơng đơng của toàn mạch.
b. Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở.
3. Cho mạch điện nh hình vẽ: U
AB
=9V, Đ
1
(3V-1,5W); Đ
2
(6V-6W),
R
x
là biến trở có điện trở toàn phần là 12.
a. Nêu ý nghĩa con số ghi trên bóng đèn và tính điện trở của bóng đèn
b. Tìm vị trí của C để hai đèn sáng bình thờng?
c. cho C dịch từ N đến M thì độ sáng của 2 đèn thay đổi thế nào?
4. Đặt vật AB=18cm dạng mũi tên trớc thấu kính (AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính)
ảnh AB cùng chiều với vật, AB=1/3AB.
a. Nêu tính chất ảnh, giải thích; b. khi d= 9cm, vẽ ảnh và tính f; c. Dịch AB lại gần thấu kính 3cm

R
2
R
3
R
4
R
A
B
1
D
2
D
x
R
C
M
A
N
B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status