Khí Hậu Trong Nuôi Trồng Nông Nghiệp phần 7 potx - Pdf 18

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 130

ñến nay khoa học còn chưa khám phá hết những nguyên nhân của nó. Tuy nhiên, qua nghiên cứu
lý thuyết và thực tế người ta ñã rút ra một số quy luật sau:
- Bão chỉ hình thành trên những vùng biển nhiệt ñới, nhiều nhất trong ñới vĩ ñộ 10 – 20
0
của
cả hai bán cầu. Về mùa hè khi nhiệt ñộ mặt nước biển ñạt 27 – 28
o
C, bộ phận không khí nóng và
ẩm trên mặt biển bốc lên cao hình thành một trung tâm khí áp thấp. Gradient khí áp có hướng từ
rìa vào trung tâm. Dòng không khí nóng, ẩm chuyển ñộng chịu tác dụng của lực Coriôlit sẽ hình
thành xoáy thuận. Trong ñới vĩ ñộ 5
0
Bắc ñến 5
0
Nam hầu như không có bão do lực Côriôlit quá
nhỏ hoặc bằng không mặc dù không khí rất nóng và ẩm. Ở các vĩ ñộ cao, lực Côriôlit lớn nhưng
không khí trên mặt biển thường có nhiệt ñộ thấp và khô nên dòng thăng yếu, cũng không hình
thành bão.
- Bão thường hình thành trong dải hội tụ nhiệt ñới, mùa bão là thời kỳ nhiễu ñộng mạnh của
dải hội tụ nhiệt ñới. Về mùa hè ở bán cầu Bắc, vị trí dải hội tụ nhiệt ñới thường dịch lên phía Bắc
so với vị trí trung bình của chúng và nằm trong ñới vĩ ñộ từ 10 – 20
o
Bắc. ðường ñi của bão phụ
thuộc vào các ñiêù kiện nội lực và ngoại lực. ðiều kiện ngoại lực tác ñộng ñến bão là hệ thống
khí áp, chủ yếu là lưỡi áp cao cận nhiệt ñới Thái Bình Dương và lưỡi áp cao cực ñới Bắc bán cầu.


Bão phát sinh ở Thái Bình Dương thường ñi theo quỹ ñạo parabol, nhưng cũng có nhiều
trường hợp ñường ñi rất phức tạp. Nhìn chung, khi ñi vào vùng biển nước ta thường các cơn bão
theo hướng ðông, ðông - Nam. Bão ảnh hưởng vào Việt Nam là những cơn bão ñược hình thành
ở vùng biển nhiệt ñới Tây Thái Bình Dương hoặc biển ðông. Trên biển ðông, hàng năm trung
bình có 9 – 10 cơn bão hoạt ñộng (theo số liệu 60 năm). Năm nhiều bão nhất lên tới 18 cơn
(1964), năm ít bão nhất là 3 cơn (1925). Số bão từ biển Tây thái Bình Dương ñi vào biển ðông
chiếm 60%, hình thành trên biển ðông chiếm 40%. Trung bình mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng
của trên 7 cơn bão và áp thấp nhiệt ñới, trong ñó, bị ảnh hưởng trực tiếp của 3,15 cơn bão, 2,95
áp thấp nhiệt ñới và bị ảnh hưởng gián tiếp của 0,83 cơn bão và 0,42 áp thấp nhiệt ñới (bảng 7.7).
Nếu tác ñộng trực tiếp của các cơn bão thường gây ra những thiệt hại rất lớn, thì ảnh hưởng gián
tiếp cũng không phải là nhỏ, bão xa thường gây ra mưa trên diện rộng và kéo dài dễ gây ra úng
lụt. Một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra bão và áp thấp nhiệt ñới là hoạt ñộng của El
Ninô. El Ninô ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của gió mùa mùa hè ở ðông Nam Á. Qua phân tích số
liệu về số lượng cơn bão và áp thấp nhiệt ñới ảnh hưởng ñến các khu vực vào các năm xuất hiện
El Ninô và La Nina cho thấy, các năm có El Ninô trung bình có 5 cơn bão và áp thấp nhiệt ñới,
năm ít chỉ có 2 cơn (1957), năm nhiều có tới 8 cơn (1965, 1983, 1993) ảnh hưởng ñến nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 132Hình 7.3. ðường ñi của các cơn bão vào Việt Nam qua các tháng
Vào các năm La Nina, số lượng bão và áp thấp nhiệt ñới ảnh hưởng ñến thời tiết nước ta
nhiều hơn, năm nhiều nhất 8,3 cơn, nhìn chung nhiều hơn so với trung bình khoảng 1 cơn. ðặc
biệt, các năm này thường xảy ra các ñợt mưa lớn, diện phân bố rộng, kéo dài nhiều ngày gây
ngập lụt nghiêm trọng.
Bảng 7.7. Tần số bão, áp thấp nhiệt ñới ảnh hưởng trực tiếp (*) hoặc gián tiếp (**)
ðơn vị: Cơn bão


- Khu vực từ Quảng Trị ñến Ninh Thuận: bão diễn ra phức tạp, từ tháng III ñến tháng VI
thỉnh thoảng có bão, tháng VII, VIII rất ít bão nhưng từ tháng IX ñến tháng XII bão và áp thấp
nhiều hơn.
- Khu vực từ Bình Thuận trở vào: bão và áp thấp nhiệt ñới chủ yếu xảy ra vào tháng X và XI.
ðặc ñiểm của gió bão là giật mạnh và hướng thay ñổi rất nhanh. Trước và sau trung tâm bão,
gió gần như trái chiều nhau nên sức phá hoại rất lớn, có thể làm ñổ cây to, nhà cửa…
Khi có bão thường kèm theo mưa lớn. Khu vực trong vùng bão, lượng mưa ngày ñêm 150 -
300 mm. Một ñợt mưa bão kéo dài từ 2 – 4 ngày, mưa tập trung 1 – 2 ngày, lượng mưa ñạt từ 200
– 400 mm, có trường hợp tới 500 – 600 mm.
Bão gây ra rất nhiều thiệt hại ñối với sản xuất nông nghiệp. Khi có bão cây trồng vừa chịu gió
bão. vừa chịu úng lụt nên mùa màng gần như mất trắng. Ở những vùng ven biển, bão còn gây ra
nạn nước biển dâng do gió dồn nước vào bờ, có thể cao tới 6 –7 m và tràn sâu vào trong ñất liền
hàng chục kilômet. Nước biển dâng không những cuốn trôi cả hoa màu, nhà cửa mà còn khiến
ruộng ñồng bị nhiễm mặn.
Phòng chống gió bão ñối với cây trồng chủ yếu là phòng gió mạnh, gió giật và gió ñổi hướng.
Các loại cây lâu năm thường có tán rộng nên chặt bớt cành, tỉa bớt lá cho khỏi ñổ, nếu cần, phải
cắm cọc chống. ðối với cây hoa màu nên vun gốc cho chắc và làm giàn chống ñỡ. Một số cây
như mía, lúa có thể buộc lại thành cụm ñể giảm tác hại của gió bão.
ði ñôi với phòng chống gió, phải ñề phòng úng lụt. Các loại cây trồng cạn nên vun luống
cao, khơi thêm rãnh cho dễ thoát nước. Ở các vùng ven biển, cần củng cố hệ thồng ñê ngăn nước
mặn, tránh hiện tượng vỡ ñê làm nước mặn tràn vào ñồng ruộng.
Sau khi bão tan cần phải xới xáo phá váng, khơi tháo nước ñọng mặt ñất ñồng thời xúc tiến
việc chăm sóc, bón phân ñể cây nhanh hồi phục.

8.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy phân tích ñiều kiện hình thành, tác hại và biện pháp phòng chống sương muối ?
2. Thế nào là hạn ñất, hạn không khí ? Các chỉ tiêu ñánh giá hạn hán ? Nguyên nhân hình
thành, tác hại và biện pháp phòng tránh? Tình hình hạn hán ở nước ta ?
3. Hãy phân tích ñiều kiện hình thành gió fohn khô nóng, Nêu quy luật hoạt ñộng của gió 1. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU VIỆT NAM

1.1. Chế ñộ mặt trời nội chí tuyến

Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo phương kinh tuyến, giới hạn trong những vĩ ñộ từ
8
0
30’

Bắc ñến 23
0
22’

Bắc và kinh ñộ từ 102
0
10’

Ðông ñến 109
0
21’ Ðông. Như vậy, Việt Nam
nằm trọn vẹn trong vùng nội chí tuyến của Bắc bán cầu. Tiêu biểu cho chế ñộ mặt trời vùng
nội chí tuyến là hiện tượng mặt trời qua thiên ñỉnh 2 lần trong một năm và ñộ cao mặt trời
lớn. Ở tất cả các vùng của nước ta hiện tượng này thể hiện rất rõ. Nhưng do Việt Nam nằm
kéo dài theo phương kinh tuyến, chênh lệch khá nhiều về vĩ ñộ nên khoảng cách giữa 2 lần
qua thiên ñỉnh của mặt trời ở nước ta là không ñồng nhất giữa các vùng. Càng ñi lên phía Bắc,
hai ngày ñó càng gần nhau hơn. Ở Ðồng Văn (23

tiên của mọi quá trình tự nhiên. Khí hậu ảnh hưởng tới sản xuất và năng su
ất sinh vật, tới
các ñặc ñiểm tự nhiên và nhân văn. Từ xưa ñến nay, nói ñến sự giàu ñẹp của một ñất nư
ớc,
các học giả ñã không quên nhắc tới khí hậu, tới sự ưu ñãi mà thiên nhiên ñ
ã dành cho con
người, ñó là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.
Việt Nam - tổ quốc của chúng ta bốn mùa cây lá xanh tươi, ñồng ruộng ph
ì nhiêu,
mùa màng, sản vật ña dạng và phong phú. Nhân dân Việt Nam cần cù, b
ền bỉ với 4000 năm
lịch sử ñã làm nên nền văn hoá ñặc sắc và tập quán, tục lệ sinh ñộng.
Thiên nhiên, cảnh vật và con người Việt Nam là kết quả của một môi trư
ờng khí
hậu, tự nhiên riêng của Việt Nam. Không phải ngẫu nhiên, khí hậu Việt Nam ñã thu hút s

quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu khí hậu thế giới. Trong các sơ ñ
ồ phân loại khí hậu trái
ñất, khí hậu Việt Nam thường ñược tách riêng thành một ngoại lệ. Nhiều vấn ñề li
ên quan
ñến cơ chế khí hậu Việt Nam ñến nay vẫn ñang còn phải bàn cãi. Nhà khí hậu học ngư
ời
Pháp là P. Pedelaborde (1958) ñã từng nghiên cứu về cơ chế khí hậu v
ùng ðông Nam Á
nhiều năm trước ñây nói về khí hậu Việt Nam như là một trường hợp ñặc sắc, dị thư
ờng của
khí hậu nhiệt ñới. Theo Ông, không ở ñâu như ở ñây, trên một vùng v
ĩ tuyến ngang nhau,
chỉ có khí hậu Việt Nam có một mùa ðông lạnh khác thường như thế.
Rõ ràng là vị trí ñặc biệt về ñịa lý ñã ñóng một vai trò vô cùng quan trọng

0
B 5-V 9-VIII 96
20
0
B 21-V 24-VIII 65
21
0
B 27-V 18-VII 51
. Tình hình ñó dẫn tới 2 hệ quả chi phối khí hậu Việt Nam:
• Ðộ cao mặt trời và ñộ dài ban ngày chênh lệch ít, ở các vĩ ñộ trong vùng nội chí tuyến
ñều tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời rất lớn. Ở miền Bắc, tổng lượng bức xạ mặt trời
hàng năm ñạt vào khoảng 130-135 Kcal/cm
2
/năm, cán cân bức xạ từ 75 - 80
kcal/cm
2
/năm. Còn ở miền Nam lượng bức xạ mặt trời nhận ñược tương ứng là 125-130
Kcal/cm
2
/năm và 70-75 Kcal/cm
2
/năm. So với ñiều kiện trung bình của các vùng có cùng
vĩ ñộ, bức xạ tổng cộng ở Việt Nam thấp hơn một chút nhưng cân bằng bức xạ thì tương
ñương. Xét chung nền nhiệt ñộ toàn năm có thể thấy khí hậu Việt Nam có những ñặc
ñiểm khá phù hợp với ñiều kiện thông thường của khí hậu nhiệt ñới.
• Phân hoá nhiệt ñộ khác nhau giữa các vùng phía Nam và phía Bắc: Ở phía Nam, khoảng
cách giữa 2 lần mặt trời qua thiên ñỉnh khá lớn nên dạng diễn biến nhiệt ñộ gần tương tự

B 20
0
B 10
0
B 20
0
B
15/I 58
0
45’ 48
0
45’ 11h37’ 11 h03’
15/II 67
0
05’ 57
0
05’ 11 h48’ 11 h29’
15/III 77
0
35’ 67
0
35’ 12 h04‘ 12 h02’
15/IV 89
0
31’ 79
0
31’ 12 h21’ 12 h36’
15/V 81
0
18’ 88

0
42’ 11 h40’ 11 h11’
15/XII 56
0
46’ 46
0
46’ 11 h33’ 10 h56’

Bảng 8.3. Tổng lượng bức xạ lý thuyết nhận ñược hàng năm ở các vĩ ñộ ñịa lý

Vĩ ñộ ñịa lý 0
0
10
0
20
0
30
0
40
0
50
0
60
0
70
0
80
0
90
0

Tây là lục ñịa Lào, Thailand, Ấn Ðộ, Myanma , phía ðông và Nam là Thái Bình Dương và
Ấn Ðộ Dương. Do vị trí như vậy, lãnh thổ Việt Nam chịu tác ñộng mạnh mẽ của 2 hệ thống
quy mô lớn là hoàn lưu tín phong, tiêu biểu cho vùng nội chí tuyến và hoàn lưu gió mùa, ñặc
trưng của khu vực Ðông Nam Á.

a) Tín phong Bắc bán cầu

Như chúng ta ñã biết, tín phong là thứ gió hành tinh xuất phát từ vành ñai khí áp cao
cận chí tuyến thổi về vành ñai khí áp thấp xích ñạo theo hướng ðông Bắc ở Bắc bán cầu và
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 137

ðông Nam ở Nam bán cầu. Tín phong chi phối khí hậu vùng nội chí tuyến mang lại kiểu hình
thời tiết khá ổn ñịnh.
Việt Nam bị chi phối bởi tín phong Bắc bán cầu xuất phát từ rìa phía nam của trung
tâm khí áp cao cận chí tuyến (vĩ ñộ 30 - 35
0
N Thái Bình Dương) suốt cả 12 tháng trong năm.
Tuy nhiên ảnh hưởng của tín phong thường không liên tục do bị lấn át bởi các trung tâm gió
mùa. Thời tiết tín phong ở nước ta không hoàn toàn ổn ñịnh mà có thể nhiều mây, có mưa.
Một số ñặc trưng của khối không khí này như sau:
Bảng 8.4. Một số ñặc trưng thời tiết ở Hà Nội khi có tín phong mùa ñông
Thời kỳ Nhiệt ñộ (
0
C) Ðộ ẩm riêng (g/kg) Ðộ ẩm tương ñối (%)
Tháng XI 22-24 13-15 85
Tháng XII,I,II 19-21 11-13 85
Tháng III 22-24 14-16 90

Tháng XII - I 14 - 16 11,6 70 - 75 80
Tháng II 15 - 17 - 85 - 90 - Biến tính qua
biển Nam
Trung Hoa
Tháng III 18 - 20 19,8 90 96
(*) Nguồn: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Ðắc -1975
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 138Hình 8.2. B
ản ñồ phân bố khí áp mặt biển v
à hoàn l
ư
u khí quy
ển tháng I

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 139

Ngoài ra, khu vực gió mùa Ðông Bắc Á còn ảnh hưởng tới Việt Nam cả trong mùa hè
với tần suất thấp (P<10%). Gió mùa ñông Bắc mùa hè chỉ gây ra mưa lớn, ít có biến ñộng về
nhiệt ñộ.
c) Gió mùa Nam châu Á:
Nam Á và vùng biển Philippines, Malaysia, Biển ðông.
Ở Việt Nam, gió mùa Ðông Nam Á ảnh hưởng trong mùa nóng, thời kỳ có tần suất cao từ
tháng VI ñến tháng IX. Ðây là khối không khí có nguồn gốc nhiệt ñới từ Nam bán cầu vượt
xích ñạo, thổi theo hướng Ðông Nam. Nơi phát gió là trung tâm khí áp cao cận chí tuyến Nam
bán cầu (có cực ñại ở Tahiti), nơi hút gió là trung tâm khí áp thấp Ấn ðộ - Mianma. Thực chất
Bảng 8.7. Ðặc trưng khái quát của gió mùa Ðông Nam Á trên lãnh thổ nước ta
*

Nơi khảo sát Thời kỳ Nhiệt ñộ (
0
C) Ðộ ẩm trung bình (%)
Tháng VI 28-30 85-90 Phần phía bắc lãnh thổ

Tháng VII IX 27-29 >90
Tháng VI 27-29 85 Phần phía nam lãnh thổ

Tháng VII- IX 26-28 85
(*) Nguồn: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Ðắc - 1975
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 140Hình 8.3 . Bản ñồ phân bố khí áp mặt biển và Hoàn lưu khí quyển tháng VII (mb)
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 141


51 Ð λ =102
0
34 Ð λ = 82
0
34 T
Tổng nhiệt ñộ (
0
C) 8.560 10.000 10.000 9.250 9.500
Q (Kcal/cm
2
/năm) 111,3 136,4 155,3 140,5 130,0
B (Kcal/cm
2
/năm) 85,8 111,2 88,9 76,5 100,0
Nhiệt ñộ TBình năm (
0
C) 23,4 27,6 28,0 25,7 24,6
Số tháng t > 25
0
C 5 12 12 7 6
Số tháng t < 20
0
C 3 0 0 0 0
N. ñộ tháng lạnh nhất (
0
C) 16,6 26,2 26,4 21,7 21,7
N. ñộ tháng nóng nhất (
0
C)


Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 142

Thái Bình Dương. Ngoài ra mùa nóng còn chịu ảnh hưởng của các khối không khí khác
như không khí nhiệt ñới lục ñịa và tín phong Bắc bán cầu.
• Thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa (tháng IV và tháng X), tín phong Bắc bán cầu là thứ
gió chiếm ưu thế. Thời kỳ này các hệ thống gió mùa ñang trong quá trình suy yếu hoặc
chưa ñạt tới trình ñộ phát triển cao nên chỉ ảnh hưởng xen kẽ, thứ yếu (Bảng 8.9).

Bảng 8.9. Các khối không khí, thời kỳ ảnh hưởng và phạm vi tác ñộng

Tên khối
không khí
Nguồn gốc

Ðặc ñiểm
ñường ñi
Phạm vi
ảnh hưởng

Thời kỳ hoạt
ñộng
Ðặc trưng
cơ bản
Hướng
gió
Lục ñịa
Trung

tháng III

Lạnh, ẩm

Ðông
Bắc

Nhiệt ñới
Thái Bình
Dương

Áp cao
cận chí
tuyến

Biển nam
Trung
Quốc

Cả nước
Việt Nam
Tháng IX, X
và IV
Xen kẽ cả
trong mùa
nóng và mùa
lạnh Nóng, ẩm

Cả nước
Việt Nam
Mùa hạ từ
V- X
Nóng, ẩm Ðông
Nam

1.3. Nhiễu ñộng khí quyển

Trước ñây người ta vẫn cho rằng 2 luồng gió thịnh hành trong 2 mùa là những khối
không khí ñồng nhất: gió mùa mùa ñông có nguồn gốc lục ñịa, hoàn toàn khô hạn và gió mùa
mùa hạ xuất phát từ biển nên thường xuyên ẩm ướt. Nhất thiết mưa chỉ ñược hình thành từ
khối không khí mùa hạ ẩm ướt. Thực tế khí hậu ở nhiều nơi ñã cho thấy không nhất thiết như
vậy (Ch.Passerat). Kết quả nghiên cứu gió mùa trong những năm gần ñây ñã chứng minh
ñược vai trò hình thành mưa chủ yếu là các nhiễu ñộng khí quyển. Không khí hải dương mùa
hạ cũng có thể gây nên những giai ñoạn khí hậu khô hạn nếu không có hoạt ñộng của nhiễu
ñộng. Ngược lại, không khí cực ñới lục ñịa trong mùa ñông cũng ñã gây nên những trận mưa
rất lớn ở phía Bắc vùng Ðông Nam Á. Ở Việt Nam có các nhiễu ñộng khí quyển sau ñây:

a) Front cực ñới

Front cực ñới ở nước ta có thể xuất hiện bất kỳ thời gian nào trong năm và ảnh hưởng
chủ yếu ở phần Bắc của lãnh thổ, tới vĩ tuyến 18
0
B. Tần suất xuất hiện front cực ñới trong
mùa ñông và thời gian chuyển tiếp giữa các mùa rất lớn.
Front cực ñới tràn qua, mang không khí lạnh hơn ñến thay thế cho không khí nóng trước front
ñã gây ra sự giảm nhanh chóng nhiệt ñộ, có thể tới trên 10
0
C trong vòng 24h. Vì vậy, ñộ ẩm

Hội tụ nội chí tuyến là một nhiễu ñộng ñặc trưng của vùng nhiệt ñới. Ðó là một vùng thời
tiết xấu do hội tụ luồng gió ngược hướng (thông thường 2 luồng gió này là tín phong Bắc bán
cầu và gió mùa mùa hạ).
Hội tụ nội chí tuyến hoạt ñộng ở miền Nam Việt Nam vào ñầu mùa hạ (khoảng tháng V), lúc
ñó rãnh nội chí tuyến mới vượt qua xích ñạo ñang tiến lên phía Bắc, và vào cuối mùa hạ
(tháng IX, X) lúc ñang trên ñường rút về xích ñạo.
Ở miền Bắc, chỉ từ tháng VIII mới thấy hội tụ nội chí tuyến hoạt ñộng. Lúc này, dọc theo dải
hội tụ, các dạng mây tích (Cumulus) ñược hình thành xen kẽ với những ñám mây dông
(Cumulo nimbus). Phạm vi thời tiết xấu khoảng trên dưới 100km.
Hoạt ñộng của dải hội tụ nội chí tuyến phát sinh những xoáy không khí nhỏ là nguyên nhân
gây ra mưa nhiều và dai dẳng. Ðây là dạng mưa ñặc biệt, sụt sùi khi mưa khi tạnh, là nguồn
gốc của huyền thoại trữ tình về Ngưu lang và Chức nữ.
Ở miền Nam hoạt ñộng của hội tụ vào tháng IX-X, thường kết hợp với hoạt ñộng của bão, gây
ra mưa lớn ở trung Trung Bộ.

e) Rãnh nhiệt ñới (trên cao)

Rãnh nhiệt ñới hình thành ở tầng cao khí quyển có ảnh hưởng sâu sắc ñến thời tiết ở vùng
Ðông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng, vào nửa cuối mùa ñông và thời kỳ chuyển
tiếp sang mùa hạ (từ tháng I ñến tháng IV). Ở Việt Nam, rãnh nhiệt ñới gây ra mưa khá lớn tới
20-30mm/ngày. Tất cả những trận mưa lớn trong mùa ñông ñều do nguyên nhân front cực ñới
mặt ñất trong ñiều kiện có rãnh nhiệt ñới trên cao.

1.4. ðặc ñiểm ñịa hình

Ðịa hình Việt Nam nối liên với lục ñịa Hoa Nam thành một dải liên tục. Vì thế sự sắp
xếp các dãy núi trên phần Bắc lãnh thổ có cùng một hướng Tây Bắc - Ðông Nam của hệ thống
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp
Dãy Hoàng Liên Sơn có ñỉnh Phan Si Păng cao tới 3.142m ñã ngăn cản gió mùa cực ñới
ảnh hưởng tới vùng Tây Bắc tạo thành một miền khí hậu riêng biệt có mùa ñông tương ñối
ấm. Trong các thung lũng Sông Mã, Yên Châu, ðiện Biên nền nhiệt ñộ tương tự vùng ðồng
bằng Bắc Bộ, chỉ một số nơi có ñịa hình cao (Mộc Châu, Mường Tè, Sìn Hồ) nhiệt ñộ mới
thấp. Về mùa hè, Hoàng Liên Sơn là ranh giới ngăn cản các luồng gió từ biển ðông thổi vào
vùng Tây Bắc. Khí hậu Tây Bắc ít chịu ảnh hưởng của biển, mang tính chất nhiệt ñới lục ñịa
rõ rệt, lượng mưa thấp (Sông Mã, Yên Châu < 1000 mm/năm).
Dãy Trường Sơn Bắc có hướng Tây Bắc - ðông Nam ngăn cản gió mùa ðông Bắc ảnh hưởng
về phía Tây Trường Sơn. Ðây cũng là dạng ñịa hình chắn giữ front cực ñới, gây ra mưa lớn ở
khu Bốn thời kỳ ñầu mùa ñông (Kỳ Anh 3000 mm/năm). Mùa hè, dãy Trường Sơn chắn gió
mùa Tây Nam, (từ vịnh Bengan), tạo nên mùa mưa ở Tây Trường Sơn và gió fohn khô nóng
ảnh hưởng ở Trung Bộ. Nhìn chung ñịa hình Tây Bắc - ðông Nam ñã tạo nên sự ñối lập giữa
ðông và Tây Trường Sơn về chế ñộ mưa, ẩm rất rõ.

c) Hệ thống núi có hướng Ðông - Tây

Ðáng chú ý là dãy Hoành Sơn và Bạch Mã ñâm ngang ra biển tạo thành ñèo Ngang và
ñèo Hải Vân. Hai dãy núi này ngăn cản hoạt ñộng của gió mùa ðông - Bắc ảnh hưởng tới các
tỉnh phía Nam. Vì vậy, Hoành Sơn và Bạch Mã ñược coi là ranh giới của 2 miền khí hậu:
Miền Bắc có một mùa ñông lạnh, còn miền Nam không có mùa ñông, nền nhiệt ñộ cao và ít
biến ñộng.

d) Các dãy núi có hướng Bắc Nam

Ở miền Bắc một số dãy núi thấp chạy theo hướng Bắc- Nam thuộc vùng thượng nguồn
sông Lô, sông Gâm, sông Chảy, cùng hướng với các phụ lưu của các dòng sông. ðịa hình ñó
ñã án ngữ hướng gió 2 mùa, hình thành những vùng mùa hè mưa lớn như Bắc Quang (4000
mm/năm), mùa ñông thời tiết lạnh ẩm, nhiều mây ở Hà Giang, Tuyên Quang.
Hệ thống núi Nam Trường Sơn (Bảo Lộc, Lâm Ðồng) chạy theo hướng Bắc - Nam cũng
có vai trò tương tự. Do ñó vùng Bảo Lộc lượng mưa khá lớn so với phía Bắc cao nguyên

xạ tổng cộng nhận ñược cũng khá ñồng nhất.
Xét chung toàn năm, bức xạ tổng cộng tăng dần từ Bắc vào Nam. Tuy nhiên, sự phân
bố bức xạ tổng cộng tuân theo quy luật hoạt ñộng của gió mùa. Vào các tháng I-II, bức xạ
tổng cộng nhỏ nhất trên toàn miền Bắc với các trị số dao ñộng khoảng 7-8 Kcal/cm
2
/tháng,
chiếm 4 - 5% tổng lượng toàn năm. Bức xạ tổng cộng nhỏ nhất ở khu vực Vinh, Hà Tĩnh là
nơi thường có nhiều mây do ảnh hưởng của front lạnh dừng trên Trường Sơn Bắc. Ở Tây Bắc
và miền Nam, thời kỳ này trời thường quang mây nên bức xạ tổng cộng vượt quá 10
Kcal/cm
2
/tháng. Bước sang tháng III-IV bức xạ tổng cộng bắt ñầu tăng. Sự tăng diễn ra một
cách khá ñột ngột ở vùng Tây Bắc (vượt trên 10 Kcal/cm
2
/tháng ngay từ tháng III). Hầu khắp
các tỉnh phía Bắc (trừ vùng Ðông Bắc), tổng lượng bức xạ tháng IV ñều vượt 10
Kcal/cm
2
/tháng, còn ở miền Nam ñạt từ 14,5 - 16,0 Kcal/cm
2
/tháng.

Bảng 8.10. Tổng lượng bức xạ mặt trời các tháng ở một số ñịa ñiểm
ðơn vị : (Kcal/cm
2
/tháng)
Tháng
ðịa ñiểm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Cao Bằng 5,8


10,4

11,6

5,4

8,1

5,4

4,9

3,4

6,0

Hà Nội 5,6

5,2

6,2

8,6

14,2

14,1

15,2


9,4

8,0

Thanh Hoá

5,4

4,8

5,7

8,3

15,1

14,1

16,3

13,2

11,3

9,1

7,6

7,6


8,6

13,6

13,7

15,1

12,7

10,2

8,2

5,2

5,2

ðà Nẵng 9,2

10,3

13,8

14,9

17,0

15,3


12,3

14,2

14,4

TP.HCM 13,6

15,2

17,6

14,8

13,4

12,6

13,6

13,2

12,5

12,0

11,2

12,3

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 147

bức xạ tổng cộng rất lớn vì ñây là nơi chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam (bảng
8.10). Ngược lại, ở các tỉnh phía Nam bức xạ tổng cộng thời gian này giảm và ñạt tới giá trị
cực tiểu vào tháng VII, vì trong mùa mưa lượng mây trên bầu trời thường cao. Tổng lượng
bức xạ giảm ñi từ tháng X trên toàn miền Bắc và tăng lên ở miền Nam.
A. Ngày bắt ñầu

B. Ngày kết thúc

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 148

Tháng nhiều nắng nhất là tháng IV (Sơn La ñạt 200 giờ).
Ở Bắc bộ và Bắc khu 4, trung bình số giờ nắng ñạt từ 45 - 90 giờ/tháng. Thời gian ít
nắng nhất là tháng II, III, chỉ ñạt dưới 50 giờ/tháng. Từ tháng V trở ñi số giờ nắng tăng lên,
tháng VII ñạt trị số cao nhất (trên 200 giờ/tháng).
Vùng Trung Bộ (từ Huế trở vào) quanh năm ñều ñạt trên 100 giờ/tháng. Từ tháng V
ñến tháng IX số giờ nắng ñạt trên 200 giờ/tháng.
Tây Nguyên và Nam Bộ thời kỳ có số giờ nắng trên 200 giờ phân bố từ tháng XI ñến
tháng V. Nhiều tháng ñạt 250 - 300 giờ nắng/tháng. Từ tháng V ñến tháng IX số giờ nắng
giảm song cũng ñạt tới từ 180-200 giờ/tháng.
Nhìn chung có thể chia thành 2 khu vực: Miền Bắc, từ Ðồng Hới trở ra có tổng số giờ nắng
hàng năm dưới 2.000 giờ, Miền Nam, từ Huế trở vào số giờ nắng xấp xỉ 3.000 giờ/năm.

2.2. Chế ñộ nhiệt

a) Sự phân hoá chế ñộ nhiệt
Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời tới sự phân hoá nhiệt ñộ ở lãnh thổ nước ta không thể hiện
rõ bằng các nguyên nhân khác. Tác dụng của hoàn lưu, của biển, của ñịa hình ñã góp phần
vào sự hình thành chế ñộ nhiệt ñịa phương cũng như sự phân hoá các mùa khí hậu.
Các trị số chêng lệch nhiệt ñộ trung bình tháng ở miền Bắc dao ñộng từ 9-14
0
C. Biến ñộng
lớn như vậy là trường hợp ñặc biệt ở vùng nội chí tuyến. Ở Nam Bộ dao ñộng nhiệt ñộ các
tháng chỉ 3-4
0
C. Nói chung, chế ñộ nhiệt ở nước ta phân hoá rõ rệt theo vĩ ñộ: từ Bắc vào


15.7

14.6

8.5

14.0

15.1

16.4

17.0

17.6

20.0

21.3

19.0

21.1

16.4

24.6

25.8


17.4

25.8

26.7

26.9

25.8

21.8

20.7

20.0

13.9

19.0

18.8

20.2

19.8

20.3

23.1


23.5

24.1

26.0

26.2

24.0

26.1

19.2

28.4

28.9

28.8

27.9

26.4

25.3

24.7

18.3


25.9

25.1

19.6

27.0

28.4

28.8

28.9

29.2

29.3

29.2

23.0

24.8

19.4

28.7

27.5


18.9

28.6

27.1

26.8

27.1

26.6

25.4

24.6

19.5

26.8

27.8

28.2

28.2

28.7

28.9

18.8
27.3
26.8
26.7
26.9

23.8

22.4

21.7

15.6

22.7

24.4

24.6

24.5

24.4

25.1

25.7

21.7


23.1

24.0

20.7

22.5

17.6

25.9

26.4

26.1

26.3

17.3

15.8

15.0

9.5

15.0

17.1


C, nhiều vùng chỉ ñạt 13
0
C
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 149

(Lạng Sơn 13,7
0
C, Tuyên Quang 15,8
0
C, Móng Cái 15,3
0
C ). Ở các vùng núi cao nhiệt ñộ
xuống rất thấp, Sa Pa chỉ ñạt 9
0
C. Các tỉnh phía nam có nhiệt ñộ trung bình tháng I khá cao
(Ðồng Hới 18,9
0
C, Quảng Trị 19,3
0
C, Thành phố Hồ Chí Minh 25,8
0
C). Từ tháng V trở ñi,
chuyển sang mùa nóng, tháng VII là tháng có nhiệt ñộ cao nhất: Hà Nội 28,8
0
C, Lạng Sơn
27,2
0

nhất là 16,0
0
C (1930) và năm nóng nhất là 23,1
0
C (1941). Suất bảo ñảm giá trị nhiệt ñộ tháng
giêng ñạt 19,0
0
C là 52%. Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt ñộ trung bình tháng thường chỉ dao
ñộng trong phạm vi 1
0
C. Nhiệt ñộ trung bình tháng I cao nhất và thấp nhất là 26,8
0
C và
24,9
0
C.

Bảng 8.12. Biên ñộ trung bình ngày của nhiệt ñộ không khí
(ðơn vị:
0
C)
Trạm I II III IV V VI VII VIII

IX X XI XII
Lai Châu 10,0

11,3

13,1


7,8

8,0

8,9

9,5

9,8

10,6

Sa Pa 6,2

6,4

7,6

7,5

6,2

5,5

5,5

5,7

5,7


Lạng Sơn 7,6

6,6

6,3

7,0

8,2

7,8

7,9

7,6

8,0

8,9

9,1

8,9

Móng Cái 6,5

5,2

4.8


6,8

6,2

6,2

6,7

6,7

6,5

Hoà Bình 7,1

6,3

6,5

7,7

9,3

8,8

8,7

7,9

7,8


Vinh 5,1

4,4

4,7

6,1

7,6

7,6

8,0

7,2

6,0

5,3

5,5

5,5

Huế 6,0

5,6

7,1


7,8

7,3

7,9

8,5

8,5

9,0

Ðà Lạt 11,6

12,8

13,2

11,1

8,5

6,6

6,9

6,1

7,1


Cần Thơ 8,2

8,3

9,0

8,8

8,0

6,8

6,6

6,5

6,3

6,0

6,0

6,7

Nguồn: Chương trình 42A, Viện Khí tượng - Thuỷ văn, Hà Nội 1989.
Một chỉ tiêu quan trong trong chế ñộ nhiệt là biên ñộ nhiệt ñộ. Biên ñộ nhiệt ñộ ở
miền Bắc dao ñộng từ 4-11
0
C tuỳ từng vùng. Vùng ven biển biên ñộ nhiệt ñộ nhỏ nhất, tháng
II-III, chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và thấp nhất chỉ dưới 4

0
C. So với Ðồng
bằng Bắc Bộ, Ðồng bằng Nam Bộ nhìn chung có biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn hơn (bảng
8.12).

2.3. Chế ñộ mưa

Tính quy luật phân bố thời gian và không gian của mưa ở nước ta mang nhiều sắc thái
ñộc ñáo, không giống ở một nơi nào khác trên thế giới. Nguồn cung cấp ẩm và những tác
nhân gây mưa ở từng nơi, từng thời kỳ khác nhau rất xa mà nguyên nhân sâu xa là hoàn lưu
và ñịa hình tạo nên các chế ñộ mưa ñịa phương ñặc sắc trong một nền chung.
Theo số liệu tính toán của Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn từ 1960 - 1985 trên 700 ñiểm ño
mưa cho thấy lượng mưa trung bình trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 1.957 mm, tương ứng với
lượng nước là 649 km
3
/năm. Trị số chênh lệch giữa các vùng rất ñáng kể: tổng lượng mưa
năm ở Nha Hố (Ninh Thuận) chỉ từ 700-800 mm, nhưng ở Bắc Quang (Hà Giang) ñạt tới
4.000-5.000 mm/năm, ở ñồng bằng Bắc Bộ 1.600-1.800 mm/năm, ñồng bằng Nam Bộ 1.500-
2.000 mm/năm.

a) Một số trung tâm có lượng mưa lớn là:
1. Huyện Bắc Quang (trung lưu sông Lô) lượng mưa hàng năm là 4802 mm/năm. Ðây là
trung tâm mưa lớn nhất miền Bắc nước ta.
2. Hoàng Liên Sơn lượng mưa trên 3.000 mm/năm.
3. Vùng núi Pu Si Lung (Sông Ðà) lượng mưa trên 3.000 mm/năm.
4. Vùng núi Nam Châu Lãnh (Quảng Ninh) lượng mưa trung bình 3.000 mm/năm; năm
mưa cực ñại tới 5.797 mm/năm.
5. Hoành Sơn và Bắc Ðèo Ngang (Kỳ Anh) lượng mưa trên 3.000 mm/năm.
6. Hải Vân trên 4.000 mm/năm.
7. Bà Nà (ðà Nẵng) trên 5000 mm/năm


B. Ngày kết thục


tháng X, XI, XII.
Về ñộ dài mùa mưa, phần lớn lãnh thổ Việt Nam có từ 100-150 ngày mưa. Những
vùng có số ngày mưa nhiều như vùng núi Bắc Bộ (Sa Pa, Hoàng Liên Sơn, Bắc Quang, Móng
Cái ), vùng Bảo Lộc (Lâm ðồng) có trên 200 ngày mưa. Những vùng có số ngày mưa ít là
sông Mã (Tây Bắc), Lạng Sơn, Cao Bằng, Ninh Thuận, Gò Công, chỉ có từ 75-100 ngày mưa
mỗi năm. Hầu hết các vùng có lượng mưa phân bố khá ñồng ñều và tập trung trong mùa mưa.
Về mùa ñông, lượng mưa thường ít và số ngày mưa cũng ít, chủ yếu là mưa phùn.
Mùa hạ, số ngày mưa mỗi ñợt có thể kéo dài từ 2-5 ngày, số trường hợp mưa liên tục
5-7 ngày chỉ chiếm 25% số trận mưa.
Số liệu về lượng mưa và phân bố ở một số nơi trình bày ở bảng 8.13.
Bảng 8.13. Lượng mưa trung bình tháng (mm)

Tháng ðịa ñiểm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lai Châu 23,6 41,3 55,5 134,7 271,0 423,2 434,1 370,6 158,0 80,8 52,7 20,6
Sơn La 16,4 26,0 39,8 116,5 170,8 253,8 277,2 279,5 155,3 61,8 34,5 12,7
Mộc Châu 14,8 21,2 34,0 98,7 165,5 220,8 266,3 331,4 257,2 106,4 31,8 11,8
Lào Cai 20,7 35,5 59,9 119,7 209,0 236,3 301,3 330,5 241,2 131,2 54,6 24,5
Yên Bái 32,6 49,6 73,7 131,2 225,9 306,9 396,0 399,8 288,5 167,1 59,8 26,3
T.Quang 20,6 31,6 44,2 102,0 211,4 253,7 284,7 304,5 214,4 111,5 44,4 18,7
Cao Bằng 16,1 27,1 39,3 88,0 183,9 250,1 264,6 267,1 156,7 86,0 44,0 29,4
Việt Trì 23,5 29,8 38,9 98,3 189,7 243,4 288,8 312,4 224,0 144,6 53,9 15,7
Móng Cái 37,6 41,8 69,4 111,8 287,6 455,1 598,0 545,5 319,4 168,2 67,7 38,3
Hà Nội 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 239,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4
Hưng Yên 24,8 34,4 42,3 85,4 162,7 237,0 260,0 328,1 280,5 185,2 64,4 24,1
Thái Bình 27,5 31,0 45,8 87,2 167,8 206,1 253,8 342,4 343,8 216,6 80,1 22,6
Thanh Hoá 24,9 30,9 40,8 59,2 156,9 178,7 202,7 278,3 404,0 263,5 76,6 28,5
VInh 52,0 44,0 46,6 61,2 136,3 116,4 122,5 188,0 490,1 472,4 191,1 68,7
Huế 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,5
Ðà Nẵng 96,2 33,0 22,4 26,9 62,6 87,1 85,6 103,0 349,7 612,8 366,2 199,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status