Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 176
biển ngày một nóng thêm. Vùng nước nóng ngày càng mở rộng trên vùng biển cả hai phía
xích ñạo, kéo dài tới giữa Thái Bình Dương, nhiệt ñộ mặt biển tăng thêm tới 5 – 7
o
C. Lớp
nghịch nhiệt nóng phía dưới không nghiêng về phía Tây mà gần như nằm ngang ở ñộ sâu sâu
hơn. Lớp nghịch nhiệt nóng mới hình thành ngoài khơi vùng biển Nam Mỹ ngăn cản nước trồi
ở vùng này. Vùng biển lạnh ngày một thu hẹp, ñôi khi biến mất hẳn kéo theo sự nghèo ñi rõ
rệt thành phần phù du là nguồn thức ăn của cá.
Như vậy El Ninô rõ ràng là kết quả của sự tương tác giữa khí quyển và ñại dương mà
cụ thể là giữa hoàn lưu tín phong Nam bán cầu (SO) và lớp nước gần mặt biển ở khu vực xích
ñạo Thái Bình Dương. Sự thay ñổi của mỗi phía lập tức gây ra phản ứng từ phía kia. Chu kỳ
xuất hiện của El Ninô khoảng từ 2 ñến 7 năm, nhưng cũng có khi cách nhau trên 10 năm.
Thời gian kéo dài của El Ninô thường từ 6 tháng ñến 1năm.
Ngược lại với El ninô là La Nina. La Nina là hiện tượng nước biển ngoài khơi Nam
Mỹ lạnh hơn so với bình thường ñược gọi là pha lạnh ñể phân biệt với pha ấm xảy ra khi có
El Ninô. Do hiện tượng xảy ra ngược với El Ninô nên người ta gọi là La Nina (ñối El Ninô).
Theo tiếng Tây Ban Nha, La Nina có nghĩa là “cô bé con”. La Nina có thể xuất hiện sau khi
El Ninô kết thúc, nhưng cũng có nhiều truờng hợp sau El Ninô là một năm bình thường rồi
mới xuất hiện La Nina.
El Ninô có thể gây biến ñộng thời tiết, khí hậu ở nhiều khu vực trong suốt quá trình
phát triển và tồn tại của nó, tuy nhiên sự biến ñộng này thể hiện rõ rệt hơn ở một số khu vực
như ðông Nam Á, Austraylia, bờ biển ðông Thái Bình Dương (Hình 9.3. và Hình 9.4).
Khi El Ninô xuất hiện, nhiệt ñộ tăng ở hầu hết các vùng biển thuộc vành ñai nhiệt ñới
của trái ñất, một số khu vực ôn ñới thuộc châu Mỹ, châu Á và châu Úc.
Các hiện tượng thời tiết như bão, giông, tố, lốc… xuất hiện nhiều hơn ở những vùng
vốn khô hạn và ít hơn ở những vùng ẩm ướt. Khô hạn, cháy rừng xảy ra thường xuyên ở vùng
4.7. Tình hình biến ñổi khí hậu thời ñại hiện nay
a) Biến ñổi khí hậu ñầu thế kỷ XX
Vấn ñề biến ñộng khí hậu ñầu thế kỷ XX, Rútkopskaia ñã giới thiệu 2 quan ñiểm khác
nhau: Quan ñiểm thứ nhất cho rằng từ ñầu thế kỷ tới nay nhiệt ñộ không khí liên tục tăng,
mùa ñông tăng rõ rệt nhất. Một quan niệm nữa cho rằng, nhiệt ñộ không khí chỉ tăng ñến
những năm thập kỷ 40 thế kỷ XX, sau ñó thời kỳ ấm dần ở vĩ ñộ cao Bắc bán cầu ñã kết thúc.
Kônhipôvich (1921) ñã chú ý ñến nhiệt ñộ nước biển Barensơ từ năm 1919 bắt ñầu tăng cao:
nhiệt ñộ 1919 - 1928 cao hơn nhiệt ñộ 1912 -1918 khoảng 0.8
0
C, băng ở biển bắc cực cũng
giảm. Theo Sulighin (1953) và Rôñêoan (1953), biển Bắc hải và biển Bắc cực các năm 1931 -
1950 ấm hơn các năm 1901 - 1930 khoảng 0,4
0
. Anôsova (1955) căn cứ vào số liệu quan trắc
từ năm 1771 ñến năm 1950 phát hiện thấy thời kỳ ñóng băng trên sông Ða-u-ga-va cứ 10 năm
rút ngắn khoảng hơn 2 tuần.
Ru-bin-sten (1946) cho rằng, nhiệt ñộ ở nhiều khu vực ñều tăng cao. Ví dụ, ở Spi-sư-
pếch nhiệt ñộ trung bình các năm 1930 - 1938 cao hơn trị số trung bình nhiều năm 1,5 - 3,5
0
C.
Ở Upenivich (Tây Greenland) năm 1926 - 1936 cũng có tình trạng tương tự.
Lysgaard (1949) so sánh nhiệt ñộ trung bình tháng I và tháng VII ở Greenland trong
vòng 30 năm trước (1881 - 1910) với 30 năm sau (1911 - 1940), ñã thấy rằng, vùng Bắc Á và
Bắc Mỹ nhiệt ñộ tăng 2
0
- 3
0
C, ngược lại, vùng ðông Á và châu Úc nhiệt ñộ lại giảm. Vilett
hấp thụ bức xạ của bề mặt trái ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 179
Báo cáo ñánh giá lần thứ 3 của Ban Liên chính phủ về biến ñổi khí hậu (IPCC) ñã nêu
lên những chứng cứ khẳng ñịnh ảnh hưởng hoạt ñộng của con người với biến ñổi khí hậu (báo
cáo lần thứ 2, 1995 chưa khẳng ñịnh ñược). Sự gia tăng nồng ñộ các khí nhà kính ñóng góp cơ
bản vào các sự kiện nóng lên toàn cầu trong vòng 50 năm qua.
Dự thảo báo cáo lần thứ 3 của Ban Liên chính phủ về biến ñổi khí hậu (IPCC) ñưa ra
những rủi ro chính xếp theo thứ tự giảm dần ñộ tin cậy dự báo như sau:
• Làm trầm trọng thêm tính dễ bị tổn thương ñối với các hiện tượng khí hậu cực ñoan
như khô hạn, lũ lụt
• Sản lượng cây trồng và thuỷ sản bị ñe doạ bởi tổ hợp các ức chế về nhiệt ñộ, ñộ ẩm,
nước biển dâng, sự gia tăng lụt lội, gió mạnh, xoáy thuận nhiệt ñới mạnh
• Các châu thổ và vùng trũng ven biển bị ngập chìm dứơi biển do nước biển dâng.
• Lượng nước ngọt dự trữ bị cạn kiệt do biến ñổi khí hậu.
• Cường ñộ mưa tăng trong mùa mưa làm tăng những vùng bị lũ lụt, những vùng bị hạn
thì bị sói mòn ñất và chịu tác ñộng bởi hạn hán nặng nề hơn.
• Bão và xoáy thuận nhiệt ñới sẽ mạnh hơn.
• Dịch bệnh sẽ gia tăng do ñiều kiện ấm hơn và ẩm hơn.
• Ða dạng sinh học bị ñe doạ trầm trọng hơn do việc thay ñổi sử dụng ñất, ñộ che phủ
giảm và áp lực của dân số tăng lên.
c) Một số ñặc trưng chủ yếu của các sự kiện En Nino và La Nina từ 1949 tới nay.
Theo một số tài liệu, các sự kiện ENSO hiện còn lưu giữ ñược từ giữa thế kỷ XIX,
nhưng số liệu chi tiết về nhiệt ñộ nước biển, áp suất không khí ñể có thể ñánh giá ñộ hoạt
ñộng của chúng thì chỉ có từ giữa thập kỷ 30 trở lại ñây. Từ dãy số liệu nhiệt ñộ nước biển
Bảng 9.6. Thống kê hiện tượng En Nino từ 1949 ñến nay.
Tháng Thời gian kéo dài (tháng) (1) Tổng STT (2)
Năm
En
Nino
Bắt ñầu Kết thúc Tăng Cực ñại
Giảm Cộng Khu C
(3)
Khu D
(4)
1951 5/1951
11/1951
1 2 4 7 +10,5
+0,8
1953 3/1953
9/1953
1 1 5 7 +11,1
-0,5
1957 2/1957
1972 2/1972
1/1973
6 1 5 12 +23,4
-2,7
1976 5/1976
1/1977
1 1 7 9 +10,7
-2,8
1982 7/1982
10/1983
5 8 3 16 +33,8
-3,5
1987 11/1986
12/1987
8 6 3 17 +17,1
Σ
SST : Tổng chuẩn sai nhiệt ñộ nước biển tầng mặt.
• Tần suất En Nino nhỏ nhất trong 3 tháng mùa ñông (XII,I,II).
• Sự ngược dấu chuẩn sai nhiệt ñộ nước biết tầng mặt giữa khu vực C và khu vực D
chứng tỏ sự nóng lên của nước biển ở khu vực C không ảnh hưởng trực tiếp ñến vùng ðông
Nam Á mà phải thông qua một quá trình vật lý - khí quyển khác, người ta ñã khẳng ñịnh, ñó
là chu trình Nam bán Cầu (Southern Oscilation).
• Tần suất En Nino xuất hiện lớn nhất vào tháng V, nhỏ nhất vào các tháng mùa ñông
(từ tháng IX năm trước ñến tháng I năm sau), ñây cũng là thời gian En Nino thường kết thúc.
d) Hiện tượng En Nino và những ñặc ñiểm thời tiết mùa ở nước ta 1. Thời tiết mùa liền trước En Nino
• Từ 1949 ñến 1982, mùa Ðông Xuân liền trước thời kỳ En Nino thường lạnh hơn trung
bình (8/9 năm), có những mùa rất lạnh như ñông xuân 1956 - 1957, 1968 - 1969, 1975 - 1976,
nhưng từ 1991 trở lại ñây có 3 kỳ En Nino thì cả 3 mùa Ðông Xuân liền trước ñều ấm hơn
trung bình, trong ñó Ðông Xuân 1990 - 1991 rất ấm.
• Trong 13 kỳ En Nino có 1 kỳ (1987) mùa liền trước là mùa mưa bão, mùa này có nhiều
mưa ( chuẩn sai là +470mm và có 8 cơn bão)
2. Thời tiết trong thời kỳ En Nino
• Chế ñộ nhiệt mùa Ðông Xuân trong thời kỳ En Nino không thể hiện quy luật rõ rệt, có thể
rất ấm như Ðông Xuân 1986 - 1987, có thể rất lạnh như mùa Ðông Xuân 1976 - 1977.
• Ða số các mùa mưa bão trong thời kỳ En Nino thường ít mưa (9/14 mùa tổng chuẩn sai
mưa từ tháng V ñến tháng X có giá trị âm) và ít bão, tổng số bão và áp thấp nhiệt ñới ảnh
hưởng ñến Việt Nam trong các mùa này ñều từ 6 cơn trở xuống, không có trường hợp ngoại
lệ.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp
Nhiệt ñộ trung bình mùa hè (tháng 6, 7, 8)
Nhiệt ñộ trung bình mùa hè trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình từ 0,2
- 0,4
0
C, trong ñó xen kẽ có một số vùng giảm như Cao Bằng, ven biển Trung Trung Bộ, Nam
Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
Nhiệt ñộ trung bình mùa ñông (tháng 12, 1, 2)
Nhiệt ñộ trung bình mùa ñông trên phần lớn lãnh thổ miền Bắc trong thập kỷ tăng
trung bình từ 0,4 - 0,8
0
C, trong khi lãnh thổ miền Nam lại giảm trung bình từ 0,2 - 0,4
0
C.
Như vậy, ở miền Bắc và ven biển Nam Trung Bộ nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình
mùa ñông và trung bình mùa hè trong thập kỷ ñều tăng, nhiệt ñộ trung bình mùa ñông tăng
mạnh hơn nhiệt ñộ trung bình mùa hè khoảng 2 lần.
Xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa ñông và trung bình mùa
hè ở miền Nam trong thập kỷ diễn ra phức tạp hơn so với miền Bắc, nhưng nếu xem xét chi tiết
hơn có thể thấy một số ñặc ñiểm như sau:
- Vùng Bắc Tây Nguyên nhiệt ñộ trung bình năm và trung bình mùa hè tăng, nhưng nhiệt ñộ
trung bình mùa ñông lại giảm
- Vùng ñồng bằng sông Cửu Long nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và trung bình
mùa ñông ñều giảm.
3. Biến ñổi của nhiệt ñộ tối cao.
Nhiệt ñộ tối cao trung bình năm.
Nhiệt ñộ tối cao trung bình năm trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình
từ 0,2 - 0,4
0
C, ñặc biệt ở Tây Ninh tăng ñến 1,1
C, ven biển Nam Trung Bộ từ 0,6 - 0,8
0
C, Nam Bộ và Nam Tây Nguyên từ
0,1 - 0,3
0
C, các khu vực ñồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Bắc Tây Nguyên tăng mạnh nhất
trung bình ñạt 1,0 - 1,5
0
C.
Như vậy, nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và tối thấp trung bình mùa ñông có xu hướng tăng
trên toàn lãnh thổ, loại trừ một vài khu vực nhỏ thuộc Nam Bộ thì ngược lại. Về giá trị, nhiệt
ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông tăng lớn nhất so với tất cả các yếu tố nhiệt ñộ trung bình
khác. Tổng hợp xu thế biến ñổi nhiệt ñộ ở các khu vực (Bảng 9.7).
g) Cảnh báo xu thế biến ñổi một số yếu tố thời tiết
* Hệ quả xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và mùa ñông.
+ Nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và trung bình mùa ñông là yếu tố ñược dùng ñể
ñánh giá chế ñộ nhiệt của mỗi lãnh thổ hoặc một khu vực. Xu thế biến ñổi của ba yếu tố này ở
Việt Nam trong thập kỷ 1986 - 1995 khác nhau giữa hai miền rõ rệt.
- Miền Bắc (từ Huế trở ra) và vùng ven biển Nam Trung Bộ ñồng nhất có chuẩn sai dương
phù hợp với xu thế ấm lên toàn cầu.
Bảng 9.7. Chuẩn sai nhiệt ñộ trung bình của thập kỷ 1986 - 1995 (
0
C)
(Khoảng giá trị phổ biến ở từng khu vực)
Nhiệt ñộ
trung bình
Vùng
núi BB
Ghi chú: xxx - xu thế biến ñổi không ñồng nhất, nơi tăng xen kẽ nơi giảm.
- Miền Nam (từ Huế trở vào) tương ñối ñồng nhất có chuẩn sai âm ngược với xu thế ấm lên
toàn cầu. Xu thế ấm lên ở miền Bắc, lạnh ñi ở miền Nam sẽ làm tăng cường hoàn lưu hướng
Ðông và suy yếu hoàn lưu hướng Tây, tính trung bình giá trị của sự thay ñổi tốc ñộ gió có thể
ñạt từ 0,4 - 0,8m/s một năm ở lớp khí quyền từ mặt ñết ñến ñộ cao 5km. Sự thay ñổi ñó sẽ dẫn
ñến sự thay ñổi những hiện tượng thời tiết liên quan như suy giảm lượng mưa ở sườn Tây
Trường Sơn, suy giảm gió khô nóng, tăng cường lượng mưa ở sườn Ðông Trường Sơn.
* Hệ quả xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và nhiệt ñộ tối thấp mùa ñông.
Nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và nhiệt ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông trên toàn lãnh thổ
trong thập kỷ có xu thế tăng mạnh, ñiều ñó phù hợp với xu thế ấm lên toàn cầu và là dấu hiệu
cảnh báo sự suy giảm tính khắc nghiệt của nền nhiệt ñộ thấp mùa ñông trong những năm tới,
ñặc biệt ở miền Bắc và khu vực Tây Nguyên
* Hệ quả xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao trung bình năm và nhiệt ñộ tối cao mùa hè:
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 183
Nhiệt ñộ tối cao trung bình năm và nhiêt ñộ tối cao trung bình muà hè trên toàn lãnh thổ trong
thập kỷ qua có xu thế tăng phù hợp với xu thế ấm lên toàn cầu, là dấu hiệu cảnh báo sự tăng
cường tính khắc nghiệt của nền nhiệt ñộ cao trong mùa hè ñặc biệt ñối với các khu vưc Bắc
Trung Bộ va Bắc Tây Nguyên.
4.8. Nghiên cứu hệ quả của BÐKH ở Việt Nam
a) Hệ quả của biến ñổi khí hậu
Ðối với hệ sinh thái rừng:
Kết quả nghiên cứu hệ quả của BÐKH ở vùng rừng Ninh Thuận, Bình Thuận cho
Ngoài sự tác ñộng của các yếu tố khí tượng như nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm , người
ta nhận thấy rằng, do nồng ñộ CO
2
tăng từ 228 ppmv ñến 255 ppmv, cường ñộ quang hợp của
một số loại cây trồng cũng tăng lên nên sinh khối và năng suất kinh tế của chúng cũng tăng.
Nhưng sự thiếu nước và sự tàn phá thảm thực vật tăng lên gấp bội nên khả năng tăng sinh
khối không bù ñắp ñược sự mất mát về sản lượng lương thực, thực phẩm. Vì thế, vấn ñề an
toàn lương thực ñang ñặt ra một bài toán khó ñối với nhu cầu của dân số ñang bùng nổ.
b) Những giải pháp ứng phó với BÐKH
• Bằng các phương tiện truyền thông ñại chúng tăng cường giáo dục về bảo vệ môi trường
trong trường học làm cho mọi người có ý thức trách nhiệm cao, tự giác trong mọi hành ñộng,
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 184
bảo vệ tốt môi trường sống của mình. Các luật bảo vệ môi trường cần ñược thi hành nghiêm
chỉnh.
• Các giải pháp cần thực hiện tốt, trước hết là bảo vệ các loại rừng tự nhiên, rừng tái sinh,
rừng ngập mặn. Trồng mới các loại rừng; tìm mọi cách dự trữ nước và phân phối sử dụng các
nguồn nước một cách hợp lý.
• Có chính sách và luật lệ về sử dụng năng lượng, ñặc biệt là năng lượng thương mại như
than ñá, dầu khí và ñiện. Hạn chế tới mức tối ña sự thải ra các chất khí nhà kính.
• Có các quy ñịnh về xử lý các chất thải từ các hoạt ñộng công nghiệp, từ các ngành sản
xuất và trong sinh hoạt ñể bảo vệ nguồn nước và ñất trồng trọt.
• Cảnh báo về việc các nước chậm phát triển hiện ñang bị các nước công nghiệp làm ô
nhiễm lòng ñất của mình bởi những chất thải công nghiệp có ñộ ñộc hại rất cao.
• Phat triển các hoạt ñộng dịch vụ khí tượng nông nghiệp, phòng tránh thiên tai và sâu bệnh
11. Hãy nêu những ñặc ñiểm chính của En Nino trong những năm gần ñây ?Ảnh hưởng của
En Nino ñối với thời tiết ở nước ta ?
12. Hãy phân tích những kết quả nghiên cứu về biến ñổi chế ñộ nhiệt ở Việt Nam trong thập
kỷ 1985 - 1995 ?
13. Anh, chị hãy nêu hệ quả của biến ñổi khí hậu ở nước ta và những giải pháp ứng phó với
biến ñổi khí hậu ?
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 185
Chương X. SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU
bảo vệ của con người. Bằng những biện pháp khác nhau, con người có thể làm cho
khí
hậu một vùng trở nên phong phú, ngược lại tài nguyên sẽ bị cạn kiệt, khi ñó các yêu c
ầu
của cây trồng vật nuôi không ñược bảo ñảm, nguồn nước bị thiếu nghiêm tr
ọng, lũ lụt, lở
ñất, xói mòn ñất Sản xuất b
ị ngừng trệ, năng suất cây trồng thấp dẫn tới nạn thiếu
lương thực, rau xanh và quả tươi cùng các nguồn thực phẩm khác. Nguồn nư
ớc thiếu hụt
dẫn tới thiếu nước uống và nước sinh hoạt, từ ñó phát sinh bệnh tật và nhiều tệ nạn x
ã
hội. Vì vậy phải tiến hành những biện pháp bảo vệ có hiệu quả, thường xuy
ên và lâu dài
tài nguyên khí hậu ñất nước. Khác với các nguồn tài nguyên không có kh
ả năng phục hồi
như khoáng sản, dầu mỏ , khí hậu nếu ñược khai thác và s
ử dụng hợp lý sẽ không bao
giờ bị cạn kiệt, hơn nữa, chúng còn có thể ñược cải thiện tốt hơn. Từ trư
ớc ñến nay, tổ
chức Khí tượng Thế giới (WMO) cùng với các tổ chức Quốc tế khác nh
ư FAO, ICRAF
và các Quốc gia ñều ñã rất chú trọng nghiên cứu nguồn tài nguyên khí h
ậu, khai thác
chúng một cách hợp lý ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cao và môi trư
ờng bền vững. Các kết
quả nghiên cứu khí hậu nông nghiệp ở vùng ðông Nam Á áp dụng trong ñề án "Các v
ùng
sinh thái nông nghiệp (1978 - 1981) của FAO ñã sử dụng khái niệm "Ðộ dài mùa s
ản
với chúng.
1.2. Công tác phục vụ khí tượng nông nghiệp
Công tác phục vụ khí tượng nông nghiệp chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thông tin của sản
xuất nông nghiệp. Chưa có ñầy ñủ những thông tin về yêu cầu ngoại cảnh của các loại cây
trồng, cơ cấu thời vụ cây trồng ở các vùng sinh thái, dự báo khí tượng nông nghiệp, những
thông tin về mức bảo ñảm an toàn lương thực, an toàn sản xuất ñặc biệt là những vùng có
nguy cơ mất ổn ñịnh cao liên quan ñến thời tiết có hại và thiên tai
a) Những kết quả nghiên cứu khí tượng nông nghiệp Những kết quả nghiên cứu, phục vụ khí tượng nông nghiệp mới chỉ tập trung vào các
cây trồng ngắn ngày (cây lương thực, cây thực phẩm, một số cây công nghiệp). Còn ít các
công trình nghiên cứu về cây ăn quả và cây ñặc sản có giá trị kinh tế cao, có nhu cầu hàng hoá
ngày càng lớn ở trong nước và xuất khẩu, các lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi
Trong những năm qua, vị thế của cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm ñang ngày càng ñược
khẳng ñịnh. Nhiều vùng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm ñang chịu tác ñộng mạnh mẽ
bởi ñiều kiện thời tiết và thiên tai chưa kiểm soát ñược như hạn hán ở Tây Nguyên ñối với cà
phê Vối (Coffea Robusta); lũ lụt ở vùng cây ăn quả Ðồng bằng sông Cửu Long; sương muối,
băng giá ở vùng cà phê chè (Coffea Arabica) Sơn La, cây ăn quả ở Hà Giang ñang ñặt ra
nhiệm vụ rất nặng nề ñối với Khí tượng Nông nghiệp.
b) Mạng lưới trạm khí tượng nông nghiệpMạng lưới trạm khí tượng nông nghiệp phân bố không ñều trên các vùng sản xuất
nông nghiệp và các vùng khí hậu. Nhiều vùng sản xuất quan trọng như vùng cây công nghiệp
Tây Nguyên, Tây Bắc, Vùng Trung Trung Bộ mới có rất ít các trạm Khí tượng nông nghiệp
bảo vệ và sử dụng tài nguyên khí hậu. Tuy nhiên ñể luật này ñi vào cuộc sống cần ñược phổ
biến rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân, viên chức nhà nước, quân ñội, các cơ quan nghiên
cứu khoa học và các ñơn vị sản xuất. Hướng dẫn lập kế hoạch bảo vệ tài nguyên khí hậu.
Khai thác tiềm năng khí hậu tức là khai thác tiềm năng năng suất của cây trồng, vật
nuôi, chính vì vậy các chính sách phát triển sản xuất cần khuyến khích sử dụng các kết quả
nghiên cứu khí tượng nông nghiệp, bố trí thời vụ trồng trọt, chăn nuôi hợp lý, né tránh ñược
thiên tai và các ñiều kiện thời tiết bất thuận. Ngoài ra, chính sách phát triển sản xuất nông
nghiệp cũng phải khuyến khích ñược những hoạt ñộng nghiên cứu khoa học nhằm sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
a) Những chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp• Chính sách sử dụng ñất ñai phải chú trọng ñối với kết quả thực nghiệm khí tượng
nông nghiệp
Nhà nước cần cụ thể hoá chính sách sử dụng ñất ñai theo hướng ưu tiên ñối với những
cây trồng, vật nuôi ñã ñược quy hoạch sản xuất trong ñiều kiện thời tiết, khí hậu của ñịa
phương. Những cây trồng, vật nuôi ñược quy hoạch là những loại cây ñã qua nghiên cứu thực
nghiệm về Khí tượng Nông nghiệp, vừa thích hợp với ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, ñất ñai)
vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Những loại cây trồng, vật nuôi ñã ñược Nhà nước quy
hoạch trong vùng sản xuất cũng bao gồm nhiều chủng loại, nhiều giống khác nhau, ở những
ñịa bàn cụ thể, ñất ñai cần ñược quy hoạch tới cấp thôn, cấp xã, ưu tiên phát triển những
giống cây, con ñã có những chỉ tiêu vật hậu phù hợp với ñiều kiện khí hậu ñịa phương. Những
giống cây trồng, vật nuôi ñó sẽ cho năng suất khá ổn ñịnh, ít bị tổn thất do những diễn biến
thất thường của ñiều kiện thời tiết, hoặc do thiên tai mamg lại. Từ quan ñiểm này, Nhà nước
cần có quy chế khuyến khích các ñịa phương phối hợp chặt chẽ với các Ðài Khí tượng nông
nghiệp vùng ñể tiến hành kiểm ñịnh và xác ñịnh những chỉ tiêu vật hậu của các giống cây, con
mới.
• Chính sách ñầu tư huy ñộng vốn sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng cho các loại cây
trồng, vật nuôi phù hợp với ñiều kiện khí hậu ñịa phương.
dân có thể chủ ñộng sử dụng. Cán bộ khuyến nông truyền bá kỹ thuật canh tác, các thông tin
khí tượng nông nghiệp dưới nhiều hình thức như tập huấn kỹ thuật tại chỗ, hướng dẫn thao tác
và thông qua các mô hình trình diễn giúp nông dân thấy ñược tác dụng của các biện pháp kỹ
thuật canh tác có thể ñiều khiển ñược sinh trưởng, phát triển của cây trồng, né tránh thiên tai.
Mặt khác, hình thức khuyến nông còn là cầu nối ñể tuyên truyền sử dụng giống cây, con ñã
ñược kiểm nghiệm khí tượng nông nghiệp.
b) Củng cố chính sách phát triển Khoa học và Công nghệ• Coi trọng công tác ñiều tra cơ bản về thời tiết, khí tượng nông nghiệp ñể quy hoạch các
vùng sản xuất.
Ðất nước ta kéo dài trên 15 vĩ ñộ, có ñịa hình phức tạp, lại nằm trong vùng ảnh hưởng
của gió mùa, ñiều kiện khí hậu trên lãnh thổ phân hoá rất nhiều. Vì vậy, ñiều tra cơ bản về khí
hậu và khí tương nông nghiệp phải trở thành bắt buộc, ñược ghi nhận trong văn bản pháp quy
ñể quy hoạch các vùng sản xuất. Công tác ñiều tra cơ bản ñặc biệt nhấn mạnh ñến việc khảo
sát, thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi trong ñiều kiện thời tiết, khí hậu ở ñịa phương,
xác ñịnh ñược những thông số cơ bản về yêu cầu vật hậu của mỗi giống và ñiều kiện khí hậu,
những thiên tai có thể xảy ra.
• Xây dựng chính sách hợp tác khoa học giữa khí tượng nông nghiệp và nông nghiệp.
Xây dựng chính sách hợp tác khoa học giữa khí tượng nông nghiệp và ngành nông
nghiệp, ñảm bảo thông tin thông suốt, kịp thời về khí tượng nông nghiệp ñể các cấp có ñiều
kiện tiếp thu, vận dụng trong nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp. Những thông tin này ñược
ña dạng hóa theo các dự báo ñịnh kỳ hoặc tham khảo ñột xuất. Nội dung các thông tin phản
ánh diễn biến của ñiều kiện thời tiết và dự báo thời vụ, sinh trưởng, phát triển của cây trồng,
vật nuôi, khả năng sâu, bệnh phát triển, cảnh báo thiên tai và các biện pháp phòng chống
Ðặc biệt, trong công tác chọn tạo giống, khu vực hoá và ñưa vào sản xuất giống mới cần phải
ñược ñánh giá yêu cầu về ñiều kiện thời tiết, khí hậu, xác ñịnh các chỉ tiêu vật hậu của giống.
tác Quốc tế về ñào tạo và nghiên cứu khoa học
• Hoàn thiện hệ thống tổ chức, quản lý thống nhất các hoạt ñộng khí tượng nông nghiệp từ
trung ương ñến ñịa phương nhằm xây dựng những văn bản pháp quy quản lý Nhà nước về
khí tượng nông nghiệp trong các lĩnh vực: cơ cấu thời vụ cây trồng, vật nuôi theo các tiêu
chuẩn khí hậu của mỗi giống; thẩm ñịnh khả năng phân bố của các giống mới lai tạo và
nhập nội phù hợp với ñiều kiện khí hậu; Bảo hiểm cây trồng liên quan ñến thời tiết có hại
và thiên tai Làm rõ những nguyên nhân gây ra mất mùa do thời tiết, thiên tai hay do con
người.
• Nắm bắt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước ñể xác ñịnh ñúng những nội
dung khí tượng nông nghiệp cần nghiên cứu và phục vụ, ñặc biệt là trong việc quy hoạch
những vùng sản xuất lớn. Thông qua các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp của
Nhà nước, hợp tác và liên kết với các cơ quan nghiên cứu, quản lý nông nghiệp ñể quy
hoạch, thiết kế các vùng sản xuất nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu, bảo vệ
môi trường sinh thái.
• Ðổi mới công tác ñiều tra, khảo sát khí tượng nông nghiệp, phối hợp với các ñơn vị sản
xuất nông nghiệp trong việc thu thập thông tin về diện tích gieo trồng, các giống mới ñưa
vào sản xuất, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng, tình hình sâu, bệnh,
thiên tai và tổn thất do chúng gây ra. Rà soát các chỉ tiêu khảo sát khí tượng nông nghiệp,
xây dựng quy phạm quan trắc phù hợp với ñặc ñiểm sinh vật học của mỗi loại cây trồng,
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 190
chú ý tới các giống mới và các loại cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm Ðặc biệt, các
tài liệu khảo sát phải ñảm bảo so sánh ñược với nhau, phải lấy các yếu tố thời tiết, khí hậu
làm biến số, ñưa ñược các yếu tố khác (phân bón, giống, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh )
làm yếu tố phi thí nghiệm, bất biến trong cả chuỗi quan trắc. Ðây là yêu cầu kỹ thuật cao
nhất trong quy phạm quan trắc.
• Ðẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn các bản tin dự báo khí tượng nông
- Ðánh giá ñược tiềm năng khí hậu từng vùng, những thuận lợi, khó khăn của các vùng ñó.
- Xây dựng dự án sử dụng tài nguyên khí hậu vùng cho những mục ñích của sản xuất.
3.1. ðánh giá yêu cầu của cây trồng ñối với ñiều kiện khí hậu
Cây trồng có phản ứng rất nhạy ñối với chế ñộ bức xạ, chế ñộ nhiệt, ẩm. Tiềm năng
năng suất của các loại cây trồng rất khác nhau. Chỉ có thể ñạt ñược năng suất cao khi hiểu rõ
ñược các yêu cầu về ñiều kiện khí hậu của chúng. Có thể nêu ra một trong rất nhiều ví dụ,
Vùng Ðiện Biên, Sơn La có số giờ nắng trung bình ngót 2.000 giờ/năm. Trước ñây năng suất
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 191
lúa thấp do gieo cấy các giống lúa có hiệu suất sử dụng bức xạ quang hợp thấp, năng suất
không vượt quá 3 tấn/vụ. Nhưng từ năm 1993, do sử dụng các giống lúa thuần của Trung
Quốc như San hoa, Lùn 32, Tạp giao, Nam kháng năng suất ñã ñạt tới trên 8 tấn/ha/vụ, gấp 2
lần năng suất trước ñây.
Tổ chức khí tượng thế giới tại Giơnevơ (năm 1991) ñã công bố một cuốn sách rất có giá trị
trình bày cặn kẽ về yêu cầu của các loại cây trồng ñối với ñiều kiện môi trường, ñặc biệt là
ñiều kiện khí hậu. Dựa vào các chỉ tiêu ñặc trưng ñó, có thể bố trí các loại cây trồng hợp lý
theo vùng và theo thời gian trong năm ñạt ñộ an toàn cao.
Phương pháp xác ñịnh yêu cầu của cây trồng ñối với ñiều kiện khí hậu ñược tiến hành bằng 2
cách:
- Gieo trồng các giống ở các thời vụ khác nhau trong một năm. Trong mỗi thời vụ ñó , do
ñiều kiện thời tiết rất khác nhau, ñã gây ra các phản ứng rất rõ rệt ñối với sự sinh trưởng và
năng suất của cây trồng. Ví dụ: gieo cấy lúa trong nhiều thời vụ, mỗi thời vụ cách nhau 5, 10,
15 ngày, sau ñó theo dõi các thời kỳ phát dục và năng suất của cây trồng và ñiều kiện khí
tượng. Dùng phương pháp thống kê, có thể tính toán ñược yêu cầu về khí hậu của chúng.
Các dòng lúa của Trung Quốc có phản ứng rất chặt với nhiệt ñộ. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thích
Ðịa ñiểm Tiềm năng năng suất
theo bức xạ
Tiềm năng năng suất
theo nhiệt ñộ
Tiềm năng năng
suất theo nhiệt, ẩm
Từ Liêm 135,5 170,6 120,4
Sóc sơn 148,0 167,8 112,0
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 192
Nguồn: ðào Thế Tuấn (1963)
Kết quả ở bảng 10.1 cho thấy, phương pháp tính toán khác nhau thì thu ñược tiềm năng năng
suất lúa (Y
p
) chênh lệch nhau ñáng kể.
Theo Yoshida (FAO), ở vùng nhiệt ñới có thể tính năng suất tiềm năng của cây trồng theo bức
xạ quang hợp (PAR), công thức như sau:
η . K
eco
. PAR
Y
p
= (1)
q
Tuỳ thuộc vào từng thời vụ trong năm và vào thời gian sinh trưởng của cây trồng. Ðối với lúa
PAR khoảng 25.494 cal/cm
2
/vụ.
q - năng lượng tính bằng calo khi ñốt 1 gam (hoặc 1 kg) vật chất khô của mỗi loại cây (q của
lúa là 3760-4000 calo/kg).
Ðưa các dữ kiện ñã có vào công thức (1) và tính ñược năng suất tiềm năng của lúa ở
huyện ðan Phượng (Hà Tây) là 11,19 tấn/ha/vụ.
Ngày nay, không ít những ñiển hình về sử dụng tài nguyên ñã ñạt năng suất thực thu xấp xỉ
với năng suất tiềm năng như Ðiện Biên (Sơn La).
Việc ñánh giá năng suất tiềm năng giúp người sản xuất tự lý giải nguyên nhân năng
suất thực tế còn thấp. Những lý do dẫn tới năng suất thấp có thể như sau:
• Giống chưa có tiềm năng năng suất cao: cần phải chon giống tốt và sử dụng giống thích
hợp. Ví dụ, các dòng lúa thuần của Trung Quốc gieo cấy ở vùng ñất bạc màu Thái
Nguyên cho năng suất gần gấp ñôi năng suất của giống CR203 là giống vốn có năng
suất cao và ổn ñịnh. Năng suất trung bình của CR203 ñã ñạt ñược 25 tạ/ha/vụ.
• Thời vụ chưa phù hợp, ñể có năng suất cao thời vụ phải phù hợp cho từng giống trên
từng vùng sinh thái.
• Chế ñộ nước tưới chưa ñủ: cần nghiên cứu nhu cầu tưới của cây trồng ñể ñưa ra kỹ
thuật tưới phù hợp.
• Mật ñộ cây trồng chưa hợp lý: giống cà phê chè Catimor trồng phổ biến ở nhiều vùng,
hiện nay mật ñộ có thể lên tới 6.000 cây/ha so với trước ñây chỉ khoảng 3.000 cây/ha.
Theo kinh nghiệm của người dân ở Khe Sanh (Quảng Trị), trồng cà phê chè Catimor
mật ñộ cao cho thu hoạch sớm, năng suất quần thể trên ñơn vị diện tích cao, lại hạn chế
ñược bệnh gỉ sắt.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 193
C)
• Phương pháp xác ñịnh lượng mưa hữu hiệu:
Lượng mưa hữu hiệu (R
eff
) ñược coi là lượng mưa hữu ích giữ lại trong ñất ñể cây
trồng sử dụng cho bốc thoát hơi nước.
Lượng mưa hữu hiệu ñược tính theo công thức của Bộ nông nghiệp Mỹ ñề xuất (Soil
Convervation Service Method -USDA):
R
eff
= R
tot
(125 - 0,2 R
tot
)/125 Nếu R
tot
≤ 250 mm
R
eff
= 125 + 0,1.R
tot
Nếu R
tot
> 250 mm
Trong ñó:
R
eff
là lượng mưa hữu hiệu trong tháng (mm)
R
tot
3 lá -
ra hoa
Ra hoa -
quả chắc
Quả chắc-
thu hoạch
Cả vụ
Hệ số hoa màu (Kcr) 0,45 0,95 1,0 0,45 0,71
Bức xạ tổng cộng (Kcal/cm
2
) 10,1 4,5 6,9 11,0 32,4
Nhu cầu nước (mm) 39,4 56,8 84,3 62,8 243,3
Lượng mưa hữu hiệu (mm) 45,3 5,8 21,5 22,4 95,0
Lượng nước cần tới (mm) -5,9 51,0 62,8 40,4 148,0
Bốc hơi nước tiềm năng (mm) 87,6 59,8 84,3 139,5 371,2
Hệ số giảm năng suất 0,3 3,43 1,37 0,98 1,52
Nguồn: ðoàn Văn ðiếm (12/2993)
Hiện nay, nhờ kỹ thuật tin học người ta ñã lập ra những chương trình tự ñộng hóa ñể
xác ñịnh cân bằng nước và lượng nước cần tưới cho từng giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng
ở mỗi ñiều kiện cụ thể. Phần mềm ñã ñược nhiều nước ứng dụng trong công nghệ ñiều khiển
cây trồng là phần mềm CROPWAT do các chuyên gia khí tượng nông nghiệp của FAO thiết
lập.
3.3. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến ñể ñạt năng suất cao, bảo vệ tài nguyên khí hậu
a) Sử dụng giống cây trồng có tiềm năng năng suất cao
Giống cây trồng chứa ñựng trong nó những tiềm năng sinh học quý giá, bao gồm tiềm
năng năng suất và tiềm năng chất lượng. Tiềm năng năng suất ñược tạo nên bởi “nguồn” và
“sức chứa”. Theo viện sĩ Ðào Thế Tuấn (1995), “nguồn” ñược kể ñến là bộ máy quang hợp.
Bộ máy này quyết ñịnh khối lượng và chất lượng của năng suất. “Sức chứa” ñược kể ñến là
PAR 13,90 11,70 10,60 30/10
Y
a
23,40 19,70 17,80
PAR 12,30 11,50 10,50 10/11
Y
a
22,80 21,40 19,60
Chú thích: PAR - Bức xạ quang hợp (Kcal/cm
2
/vụ);
Y
a
- Năng suất thực tế (tấn/ha)
Việc chọn thời vụ phù hợp không những ñảm bảo ñược bức xạ quang hợp (PAR) phù hợp với
cây mà còn chọn ñược thời gian có ñộ ẩm và nhiệt ñộ phù hợp. Trong các giai ñoạn sinh
trưởng của cây trồng, giai ñoạn ra hoa có ý nghĩa quan trọng nhất, phải lấy giai ñoạn ñó ñể
làm mốc tính thới vụ cây trồng.
Ví dụ: Giống xoài Nam Bộ trồng ở miền Bắc trổ hoa vào tháng 3 khi trời ñầy mây, thiếu nắng
nên hoa ra nhiều nhưng không thụ phấn ñược, hầu như không có quả. Giống xoài Tân Ðảo
trồng ở miền Bắc ra hoa vào tháng 4 dương lịch, số giờ nắng trung bình là 4-5 giờ/ngày nên ra
hoa và ñậu quả tốt. Các dòng lúa lai Trung Quốc hữu dục khi trỗ vào lúc có nhiệt ñộ dưới
28
0
C, nhưng sẽ bất dục khi nhiệt ñộ cao trên ngưỡng ñó.
c) Kỹ thuật canh tác thích hợp
• Nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng ña dạng sinh học, người ta ñã chọn phương
pháp trồng cây nhiều tầng như trồng xen, trồng gối các loài cây có nhu cầu ánh sáng và
C.
Tích ôn 4 vụ là 10 200
0
C; còn thiếu 1 300
0
C. Cần trồng gối ngô và ñậu tương, trồng ngô
trong bầu hoặc làm mạ trên chân ñất khác.
• Các biện pháp kỹ thuật canh tác như xới xáo, bón phân, làm cỏ, tưới nước, tỉa cây, ñốn
cành không những ñáp ứng cho nhu cầu của cây trồng về nước, ôxy, dinh dưỡng mà
còn tạo ra khả năng khai thác tốt nhất tiềm năng bức xạ, nhiệt, ẩm, lượng mưa ðể các
biện pháp kỹ thuật canh tác phát huy hiệu quả cao cũng rất cần tiến hành trong những
thời ñiểm thuận lợi (ví dụ: không nên bón phân khi trời mưa to hay khô hạn, nên tỉa cây,
ñốn cành khi trời âm u, thiếu nắng ). Muốn ñạt ñược sự phù hợp của các vụ trồng ñối
với nhiệt ñộ, cần phải chọn các giống cây trồng có năng suất cao, thời gian sinh trưởng
ngắn, dễ dàng ñiều chỉnh thời gian trỗ vào ñiều kiện khí hậu thuận lợi, tránh ñược thiên ta
xảy ra.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 196
4. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Anh, chị hãy phân tích thực trạng của công tác sử dụng và quản lý tài nguyên khí hậu ở
Việt Nam ?
2. Một số giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên khí hậu ? Theo anh, chị trong
những giải pháp ñó, giải pháp nào là quan trọng nhất ? Xếp thứ tự ưu tiên về tầm quan
1. DỰ BÁO THỜI TIẾT
1.1. Khái niệm về thời tiết
Ở các chương trên chúng ta ñã nghiên cứu các yếu tố khí tượng một cách riêng rẽ như bức
xạ, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mưa, khí áp và gió Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu sự tác ñộng
tương hỗ giữa chúng trong quá trình biến thiên. Một cân bằng tạm thời của các yếu tố vật lý khí
quyển xảy ra tại một thời ñiểm ñược gọi là thời tiết.
Như vậy, thời tiết là trạng thái vật lý khí quyển ñược ñặc trựng bởi tập hợp các yếu tố khí
tượng quan trắc ñược trong một thời ñiểm hoặc một khoảng thời gian ngắn nhất ñịnh tại một ñịa
phương nào ñó. Về cơ bản, thời tiết là sự thể hiện phối hợp các trị số nhiệt ñộ, ñộ ẩm, áp suất khí
quyển, hướng và tốc ñộ gió, lượng mây, mưa và ñộ trong suốt của khí quyển. Thời tiết thường
biến thiên liên tục theo thời gian, nhiều khi rất ñột ngột. Vì vậy thời tiết biểu hiện muôn hình
muôn vẻ và luôn luôn thay ñổi.
Thời tiết phụ thuộc vào năng lượng bức xạ mặt trời, bức xạ mặt ñất, các khối không khí
và ñặc ñiểm của bề mặt trái ñất như ao hồ, sông, biển, rừng cây, thành phố và ñịa hình.
1.2. Các hệ thống thời tiết chủ yếu
ờng ñộ xuất hiện của các yếu tố thời
tiết làm thay ñổi nhịp ñiệu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh và năng su
ất của chúng. Thời tiết
dao ñộng còn làm cho chế ñộ ẩm của ñất dao ñộng theo gây ra hạn hán hoặc lũ lụt. Ð
ộ chính xác
của dự báo khí tượng nông nghiệp càng cao thì hiệu quả phục vụ càng lớn. Dự báo khí tư
ợng
nông nghiệp có phương pháp riêng. Về cơ bản, các phương pháp của dự báo khí tư
ợng nông
nghiệp là phân tích mối tương quan giữa ñiều kiện thời tiết và tình hình sinh trư
ởng phát triển,
năng suất của cây trồng, vật nuôi, sâu bệnh ñể xây dựng các mô hình thực nghiệm.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp 197
không khí ñược hình thành trên các vĩ ñộ khác nhau, trên bề mặt lục ñịa hay ñại dương nên các
tính chất vật lý như nhiệt ñộ, ñộ ẩm rất khác nhau.
Người ta chia các khối không khí trên ñịa cầu theo vĩ ñộ ñịa lý thành 4 loại gọi là các khí
ñoàn:
• Khối không khí cực ñới: là các khối không khí nằm từ vĩ tuyến 70
0
ñến 2 ñịa cực. Các khối
khí này rất khô và lạnh do hình thành trên mặt ñệm ñóng băng.
• Các khối không khí ôn ñới: hình thành ở khoảng vĩ ñộ từ 40
0
- 70
0
Phân loại front theo vùng ñịa lý:
• Front cực ñới: tiếp giáp giữa khối không khí cực ñới và ôn ñới.
• Front ôn ñới: tiếp giáp giữa khối không khí ôn ñới và nhiệt ñới.
• Front nhiệt ñới: tiếp giáp giữa khối không khí nhiệt ñới và xích ñạo.
Phân loại front theo hướng di chuyển:
• Front lạnh (xem hình 4.4) xuất hiện khi khối không khí lạnh tiến về phía khối không khí
nóng. Khối khí lạnh chảy ở bên dưới khối không khí nóng và tiến lên phía trước thành một
cái nêm tày mũi ñẩy khối không khí nóng lên cao. Khi front lạnh ñi qua thì nhiệt ñộ giảm ñi
rõ rệt vì không khí lạnh ñến thay thế cho không khí nóng. Không khí nóng bị ñẩy lên cao
làm hơi nước ngưng kết lại trên mặt front tạo ra mây trung tích (A
c
) hoặc mây vũ tích (C
b
).
Khi front lạnh ñi qua, thời tiết thường có mưa rào, về mùa hạ thường kèm theo dông và
mưa ñá.
• Front nóng (xem hình 4.5), hình thành khi khối không khí nóng di chuyển về phía khối
không khí lạnh. Khối không khí nóng trượt trên khối không khí lạnh tạo thành mặt front
nóng. Khi front nóng ñi qua một ñịa phương nào ñó thì bao giờ ở ñấy nhiệt ñộ cũng tăng
lên, vì trong trường hợp này không khí nóng tới thay thế cho không khí lạnh. Trên mặt front
nóng, không khí nóng sẽ lạnh ñi và hình thành mây tầng thấp (N
s
), rồi ñến mây tầng giữa
(A
s
), cao hơn là mây C
s
, C
i
. Thời tiết trong front nóng thường là xấu như mưa dầm, gió