Chơng 5
Nghiệp vụ Đầu t tài chính
I.Các vấn đề cơ bản về nghiệp vụ đầu t tài chính của NHTM.
1. khái niệm
Là nghiệp vụ NH sử dụng một phần nguồn vốn của mình để mua sắm, nắm
giữ các tài sản tài chính, ví dụ chứng khoán ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu tìm
kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro.
2. Đặc điểm
Chúng ta có thể thấy nghiệp vụ này khác với nghiệp vụ tín dụng (nghiệp vụ
sinh lời quan trọng hàng đầu của NHTM) nh sau:
Thứ nhất, NH có thể ngay lập tức thực hiện các khoản đầu t chứng khoán quy
mô lớn. (Đối với tín dụng, đó là quá trình từng bớc tích luỹ trên cơ sở mối quan
hệ với khách hàng). Cụ thể, để thực hiện một khoản cho vay thờng thực hiện đủ
một quy trình (tiếp nhận hồ sơ -> thẩm định -> quyết định cho vay -> giải ngân
), phải mất ít nhất vài ngày. Tuy nhiên, để đầu t khoản tiền tơng tự vào danh
mục chứng khoán, NH có thể chỉ phải mất vài chục giây (NH tiến hành thông
qua các broker).
Thứ hai, NH có thể thu hồi tiền hay nói cách khác là chấm dứt khoản đầu t
chứng khoán của mình nhanh chóng. Việc bán chứng khoán trên thị trờng thờng
dễ hơn so với thu hồi trớc hạn của một khoản tín dụng (mặt dù hiện nay đã tồn
tại việc mua bán các khoản cho vay, nhng không phải mọi khoản cho vay đều có
thể dễ dàng bán đợc- lý do: bị hạn chế bởi các điều kiện).
Thứ ba, khả năng tác động lên lãi suất của NHTM. Đối với các khoản cho vay,
NHTM có thể thoả thuận với khách hàng về vấn đề lãi suất (hiện nay, tại Việt
Nam, từ ngày 29/5/02, theo quyết định của NHNN, các NHTM đã đợc phép cho
vay theo lãi suất thoả thuận). Tuy nhiên, đối với chứng khoán đầu t, các NHTM
phải chấp nhận lãi suất, hay cổ tức do thị trờng hay nhà phát hành quy định.
2. Mục tiêu
2.1.Gia tăng lợi nhuận
Thứ nhất, xét một cách cá biệt danh mục đầu t chứng khoán của NHTM. Rõ
ràng, đối với chứng khoán bất kỳ, chúng ta sẽ có thể thu đợc hai nguồn lợi
đầu t vào các tài sản tài chính, tài sản rủi ro quy đổi để tính mức độ hợp lý của
VTC sẽ rất thấp. Phần lớn các TSTC thờng không có hoặc có hệ số rủi ro rất
thấp. Ví dụ, tại Việt Nam, giấy tờ có giá của Chính phủ có hệ số rủi ro bằng 0%.
Giấy tờ có giá của NHTM khác, của Tỉnh có hệ số rủi ro bằng 20 %.(trong khi
cho vay các tổ chức, cá nhân hệ số rủi ro là 100%). Nh vậy, NHTM có thể tăng
thêm huy động để đầu t, tăng tỷ lệ đòn bẩy tài chính, hoặc điều chỉnh kết cấu tài
sản có để đảm bảo yêu cầu liên quan đến hệ số Cook mà vẫn không cần tăng
VTC.
2.2.Phòng chống rủi ro:
2.2.1.Phòng chống rủi ro thanh khoản:
Nhờ đặc tính có thể mua vào bán ra tơng đối dễ dàng, (nói cách khác là tài
sản tài chính có tính thanh khoản cao - dễ dàng chuyển thành tiền mặt), các TSTC
đợc coi là nguồn dữ trữ thứ cấp của các NHTM. Chúng ta có thể thấy dễ dàng qua
Giao điểm trong Bảng cân đối kế toán:
2.2.2.Phòng chống rủi ro lãi suất
Nhờ đặc tính chuyển đổi nhanh nhạy, đầu t vào tài sản tài chính đã trở thành
một công cụ mạnh mẽ cho phép các NHTM điều chỉnh nhanh chóng các nhạy cảm
trên bảng cân đối lãi suất.
Giả sử NHTM có bảng cân đối tài sản nh sau
Mô hình định giá lại Mô hình thời lợng
Tài sản có Tài sản nợ Tài sản có Tài sản nợ
Nhạy cảm Nhạy cảm
Nừu lãi suất giảm: NH sẽ bị thiệt -> NHTM huy động vốn ngắn hạn để đầu t
vào trái phiếu dài hạn, Hoặc bán chứng khoán ngắn hạn (tín phiếu) để đầu t vào
chứng khoán dài hạn (trái phiếu)
Đầu t
Tài sản
Tiền
Tăng đầu t
khi ngân
Nhạy cảm Nhạy cảm
Nừu lãi suất tăng: NHTM sẽ bị thiệt -> Bán chứng khoán dài hạn, đầu t vào
chứng khoán ngắn hạn, Hoặc huy động nguồn vốn dài hạn đầu t ngắn hạn.
2.2.3.Phòng chống rủi ro tín dụng
Nh đã nghiên cứu trong chơng rủi ro, chúng ta biết rằng việc sử dụng các
công cụ phái sinh mà hàng hoá là trái phiếu, chứng khoán sẽ giúp NHTM hạn chế
rủi ro tín dụng, đặc biệt là khi chu kỳ kinh tế ở giai đoạn suy thoái. (hợp đồng
quyền chọn tơng lai chỉ số cổ phiếu hoặc bán khống trái phiếu).
2.2.4.Phòng chống rủi ro hối đoái.
Việc mua bán các trái phiếu mệnh giá ngoại tệ (trao ngay hoặc qua hợp
đồng tơng lai) sẽ giúp NHTM cân đối lại vị thế ngoại hối của họ:
Nếu vị thế trờng tại thời điểm to nhng sẽ đoản tại thời điểm t1, NHTM có thể
mua trái phiếu có kỳ hạn bằng khoảng cách giữa thời điểm t0 và t1.
Nếu vị thế đoản, NHTM có thể bán trái phiếu mệnh giá nội tệ để mua ngoại tệ
triệt tiêu vị thế đoản.
II. Các chứng khoán đầu t
1.Chứng khoán ngắn hạn chứng khoán trên thị tr ờng tiền tệ
1.1.Tín phiếu kho bạc: (treasury bill)
Khái niệm: Là loại giấy nhận nợ của chính phủ, đáo hạn trong vòng một năm kể
từ ngày phát hành.
Về phơng diện kỳ hạn, thờng có 3 loại tín phiếu đợc bán là 3 tháng, 6 tháng, và
12 tháng.
Tín phiếu đợc phát hành trong các phiên đấu giá hàng tuần (Chẳng hạn, tại Việt
Nam, NHNN tổ chức các phiên đấu thầu tín phiếu kho bạc 1 tuần/1 lần. Năm
2001 đã có 46 phiên vơi 90 lơt thành viên dự thầu, nhng có tới 86 lợt là NHTM
QD.Tổng khối lợng tín phiếu dự kiến bán ra là 6450 tỷ đồng, tổng số tiền các
thàn viên đăng ký dự thầu là 8550,5 tỷ, kết quả có 3950 tỷ đồng trúng thầu đợc
bán ra.Điều đó chứng tỏ môi trờng cho vay năm 2001 gặp nhiều khó khăn và
nhiều rủi ro nên các NHTM chọn giải pháp đầu t vào tín phiếu kho bạc, lãi suất
thấp nhng rủi ro thấp.)
hành của các công ty xếp hạng tín nhiệm, chẳng hạn tại Mỹ là Standard &
Poor hay Moody)
8. Rủi ro thanh khoản cao hơn so với hai loại chứng khoán
cao
Thu nhập:
9. Cao hơn so với hai loại chứng khoán trên
1.4.Hối phiếu chấp nhận thanh toán (BA):
Khái niệm: là một đảm bảo vô điều kiện của NHTM sẽ trả một khoản tiền nhất
định vào một thời gian xác định. Hối phiếu đợc xác định vào một thời gian đáo
hạn trong khoảng từ 30 270 ngày và thờng đợc cơ cấu sao cho phù hợp với
luồng hàng hoá và dịch vụ đợc tài trợ cho các giao dịch quốc tế
Độ rủi ro: Đây là công cụ có tính khả mại cao nhất trên thị trờng tiền tệ bởi độ
rủi ro thấp
10. Về rủi ro tín dụng, BA đợc tối thiểu hoá bởi đợc sự chấp
nhận thanh toán của các NHTM
11. Về rủi ro thanh khoản, BA cũng đợc tối thiểu hoá vì
chúng đợc giao dịch trên thị trờng rất sôi động
Về thu nhập: Tơng đơng với thu nhập của thơng phiếu
Tín phiếu kho bạc Chứng chỉ tiền gửi Thơng phiếu Hối phiếu (BA)
Rủi ro Thấp nhất Thấp Trung bình Thấp
Khả năng thanh khoản Cao nhất Trung bình Trung bình Cao
Khả năng sinh lời Thấp nhất Trung bình Trung bình Trung bình
2.Chứng khoán Dài hạn
2.1.Trái phiếu kho bạc
Khái niệm: Là nghĩa vụ trả nợ của chính phủ và là công cụ đầu t dài hạn an toàn
nhất với tính thanh khoản cao nhất.
Độ rủi ro:
12. Thấp nhất trong số các chứng khoán dài hạn mà NHTM
đầu t
13. Khả năng thanh khoản cao và là một trong những chứng
phơng. (Các NHTM nớc ngoài thờng mua trái phiếu công nghiệp hoặc trái phiếu
kiểm soát ô nhiễm). Từ đó, giúp NHTM có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện
các hoạt động khác.
Trái phiếu này thờng đợc miễn hoặc giảm thuế thu nhập từ lãi. (Phần thu nhập
vốn của trái phiếu (do chênh lệch giá - capital gains) vẫn phải đóng thuế thu
nhập).
2.3.Trái phiếu công ty
Khái niệm: là nghĩa vụ trả nợ của một công ty. Thờng có kỳ hạn từ 20 30
năm.
Về độ rủi ro
21. Độ rủi ro lớn nhất trong số các trái phiếu mà NHTM nắm
giữ (một cơ quan của chính phủ là thực thể tồn tại chắc chắn và liên tục nhng
một công ty thì cha chắc vì còn phụ thuộc rất nhiều vào sự thăng trầm của
nền kinh tế)
22. Khả năng thanh khoản phụ thuộc rất nhiều vào thị trờng.
Về lợi nhuận:
23. Lợi nhuận thu đợc từ trái phiếu công ty là cao nhất trong
so với các triái phiếu của Chính phủ hay chính quyền có cùng kỳ hạn
Việt Nam
2.4.Cổ phiểu u đãi
Khái niệm: Là quyền sở hữu công ty, nhng cổ đông nắm giữ cổ phiếu này đợc
nắm một số quyền u đãi hơn so với các cổ đông thờng.(thờng là nhận cổ tức trớc
và theo một tỷ lệ tơng đối chắc chắn; đợc nhận tài sản trớc trong trờng hợp công
ty bị giải thể). Tuy nhiên, khác cổ đông thờng, cổ đông u đãi không đợc bỏ phiếu
bầu HĐQT và quyền hởng lợi tức cổ phần bị hạn chế theo một số lợng nhất định.
Về độ rủi ro:
24. Tơng đối thấp
25. Khả năng thanh khoản thờng không cao bằng trái phiếu
và cổ phiếu (trong cùng điều kiện thị trờng)
Về lợi nhuận:
giữ đến hơn 400 tỷ $ các loại chứng khoán cớ thế chấp đảm bảo (gần 20 %
của thị trờng).
3.2.Công cụ phái sinh từ chứng khoán khác
Khái niệm: ở đây chủ yếu là các hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp
đồng tơng lai và hợp đồng hoán đổi
Về độ rủi ro và thu nhập:
30. Đây là loại chứng khoán phái sinh có thể mang lại thu
nhập khổng lồ cho NHTM, tuy nhiên nó cũng có thể làm sụp đổ bất kỳ
NHTM nào nếu quyết định đa ra sai lầm. NHTM Barings của Anh là ví dụ
điển hình cho sự mạo hiểm trong đầu t vào các công cụ này.
III. Chính sách đầu t của NHTM
1.Chính sách đầu t thụ động
Về thực chất, đây là chiến lợc mua và nắm giữ . Tức là nhà đầu t mua chứng
khoán và nắm giữ cho đến khi đáo hạn, rồi dùng số tiền đợc hoàn trả đầu t vào
những chứng khoán tơng tự. Các dòng tiền vào và ra chủ yếu là các khoản coupon
nhận đợc và tái đầu t. Với việc nắm giữ chứng khoán cho tới khi tới hạn, biến động
lãi suất không gây ra bất kỳ một sự thay đổi nào về vốn. Lợi tức của danh mục đầu
t đợc kiểm soát bởi csc khoản thanh toán coupon và các khoản tái đầu t.
1.1.Chính sách chia đều kỳ hạn.
Lý do thực hiện:
31. NH muốn hạn chế những dao động trong thu nhập;
32. Không đòi hỏi quá nhiều khả năng quản lý của NH (phù
hợp với NHTM nhỏ)
33. Tạo sự linh hoạt cho danh mục đầu t, bởi trong một năm
sẽ luôn có một số chứng khoán đợc chuyển thành tiền mặt nên NH có thể tận
dụng tất cả các cơ hội đầu t hiệu quả hơn mỗi khi những dòng tiền này xuất
hiện
Phơng pháp thực hiện
34. NH trải đều nguồn vốn đầu t cho các kỳ hạn khác nhau
trong một phạm vi thời gian đầu t của NH. (nói cách khác, NH xác dịnh kỳ
41. NH sẽ chỉ tập trung đầu t vào các chứng khoán ngắn hạn.
42. Phơng pháp duy trì danh mục đầu t vẫn áp dụng tơng tự
nh trên (nói cách khác, khi chứng khoán ngắn hạn nhất đến hạn sẽ dùng số
tiền thu đợc để đầu t vào chứng khoán dài hạn nhất)
Ví dụ minh hoạ:
43. NH quyết định đầu t toàn bộ số tiền tạm thời nhàn rỗi vào
các chứng khoán có kỳ hạn dới 2 năm. Chẳng hạn 25% vào kỳ hạn 3 tháng,
25% vào kỳ hạn 6 tháng, 25% vào kỳ hạn 1 năm và 25% vào kỳ hạn 2 năm.
Tuy nhiên, thờng để thực hiện chiến lợc này NH phải dựa vào nhu cầu thanh
khoản của mình.Chẳng hạn, nếu NH sử dụng phơng pháp tiếp cận cấu trúc
vốn, NH có thể đầu t vào các kỳ hạn theo tỷ lệ nguồn vốn nóng: nguồn vốn
kém ổn định: Vốn ổn định (vốn nóng là vốn rất nhạy cảm với lãi suất hoặc đ-
ợc dự tính sẽ bị rút khỏi NH trong kỳ kế hoạch; vố kém ổn định là các khoản
tiền gửi của khách hàng trong đó một phần đáng kể (25 30 %) có thể bị
rút khỏi NH tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế hoạch; vốn ổn định là vốn
NH tin rằng có ít khả năng bị chuyển khỏi NH nh các kỳ phiếu hoặc trái
phiếu NH)-
Ưu điểm:
44. Tăng cờng khả năng thanh khoản
45. Tránh tổn thất về vốn khi lãi suất tăng
Nhợc điểm:
46. Khó giúp NH đạt đợc mục tiêu lợi nhuận cao
1.3. Chính sách hớng trọng tâm vào kỳ hạn dài
Lý do thực hiện
47. Hớng đến mục đích tạo lợi nhuận tối đa cho NH.
Phơng pháp thực hiện
48. NH sẽ chỉ tập trung đầu t vào các chứng khoán dài hạn.
49. Phơng pháp duy trì danh mục đầu t vẫn áp dụng tơng tự
nh trên (nói cách khác, khi chứng khoán ngắn hạn nhất đến hạn sẽ dùng số
tiền thu đợc để đầu t vào chứng khoán dài hạn nhất)
hạn dài hơn 5 năm (10 triệu $ vào 10 năm, 20 triệu $ vào 9 năm, 20 triệu $ vào 8
năm).
Ưu điểm:
55. Giúp NH đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời đảm
bảo mục tiêu thu nhập từ danh mục đầu t.
2. Chính sách đầu t chủ động
Chính sách đầu t chủ động là chính sách mà nhà quản lý đầu t của NH hớng mục
tiêu lợi nhuận thông qua sự chênh lệch giá (mua giá thấp - bán giá cao)
Hai công cụ mà NH thờng sử dụng nhất chính là Đờng cong lợi tức và Kỳ hạn hoàn
vốn.
2.1.Đầu t dựa trên phân tích đờng cong lãi suất
2.1.1.Khái niệm về đờng cong lãi suất:
Lãi suất theo quan điểm của ngời đi vay: Khi một ngời đi vay dới hình thức thẻ
tín dụng thị việc trả mức lãi suất cao không gây thiệt hại nhiều lắm do việc này
chỉ liên quan đến một số tiền khiêm tốn trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu
một ngời thoả thuận để có đợc khoản vay kinh doanh trong 5 năm thì mọi
chuyện lại hoàn toàn khác.
Lãi suất xét trên khía cạnh ngời cho vay: Thời hạn càng dài thì lãi suất ngời cho
vay đa ra càng cao vì những yếu tố nh chi phí cơ hội, rủi ro.
Do vậy lãi suất là kết quả thoả thuận giữa ngời đem gửi tiền trong một thời
hạn nhất định và những ngời đi vay một khoản tiền trong một thời hạn nhất định.
Hai bên sẽ tiến tới đồng quan điểm trong một mức giá và mức tiền và trong một thời
hạn nhất định
Nếu tại cùng một thời điểm nào đó, chẳng hạn ngày 20 tháng 6 năm 2002,
liệt kê tất cả các mức lãi suất tại các mức kỳ hạn khác nhau, ta sẽ đợc một đồ thị
rải. Nối các điểm củ đồ thị rải với nhau, ta sẽ đợc đờng lợi tức. (yield curve)
ý nghĩa của đờng cong lợi tức:
Đờng cong lợi tức giúp các nhà đầu t hiểu đợc đánh giá của thị trờng đối với
lãi suất. Chúng ta để ý rằng, theo lý thuyết về cấu trúc hạn kỳ của lãi suất, lãi suất
dài hạn có thể tính bằng trung bình cộng của các lãi suất ngắn hạn dự tính trong t-
nhà đầu t sẽ giúp NH có những quyết định đúng đắn trong việc mua bán
chứng khoán.
Nội dung cơ bản:
63. NH sẽ quyết định mua và bán các loại chứng khoán dựa
trên dự đoán về biến động của lãi suất. Để dự đoán về lãi suất, ở đây, NH sẽ
dùng công cụ đờng cong lợi tức
Phơng pháp thực hiện:
64. Khi đờng cong lợi tức có dạng dốc lên trên nhng bắt
đầu từ mức lãi suất thấp.
Điều này chứng tỏ các lãi suất ngắn hạn đang đợc mong chờ sẽ tăng cao.
Đờng cong lãi suất có dạng nh vậy thờng trùng với giai đoạn suy thoái của
nền kinh tế. Tức là cầu vốn rất thấp (các nhà đầu t không muốn mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh, những ngời tiêu dùng cũng hạn chế vay tiêu dùng ), nhng
cung vốn trở nên d thừa. Lãi suất ngắn hạn hiện tại sẽ ở mức rất thấp, và không thể
thấp hơn đợc nữa. Do đó, lãi suất chỉ có thể tăng trong tơng lai.
Khi gặp trờng hợp này, phần lớn các NHTM sẽ quyết định bán bớt đi chứng
khoán dài hạn và đầu t vào chứng khoán ngắn hạn.
Làm nh vậy sẽ giúp NH có hai lợi ích:
3. Giảm lỗ với chứng khoán dài hạn (khi lãi suất tăng lên,
giá chứng khoán dài hạn sẽ giảm mạnh)
4. Tăng thu nhập từ chứng khoán ngắn hạn (thu lợi tức).
Nói cách khác, NH liên tục thu đợc lợi tức cao vì khi chứng khoán ngắn
hạn đến hạn, NH lại tiếp tục đầu t vào chứng khoán ngắn hạn khác với
mức lợi tức cao hơn (lợi tức này đợc tăng lên theo diễn biến chung của thị
trờng).
5. Đảm bảo khả năng thanh khoản cho NH trong giai
đoạn khó khăn của nền kinh tế.
6. Tuy nhiên, NH phải dự đoán chính xác đợc tình trạng
suy thoái sẽ diễn ra trong bao nhiêu lâu. Một số nền kinh tế suy thoái chỉ
diễn ra trong một giai đoạn ngắn (1 vài tháng hoặc 1 năm), nhng cũng có
66. Trong trờng hợp này, NH nên bán bớt chứng khoán ngắn
hạn để đầu t vào chứng khoán dài hạn. Lý do bởi lợi tức của chứng khoán
ngắn hạn có thể sẽ sụt giảm và giá chứng khoán dài hạn có thể sẽ tăng lên (vì
lãi suất dài hạn đang ở chiều hớng giảm xuống.)
Khi đờng cong lợi tức có dáng tơng đối phẳng hoặc dốc xuống và khởi nguồn
từ một vị trí rất cao.
Điều này thể hiện lãi suất ngắn hạn đang đợc mong chờ giảm nhẹ hoặc giảm
mạnh.
Vấn đề này có thể giải thích nh sau:
Đờng cong có dạng nh vậy trùng với thời kỳ bão hoà của nền kinh tế. Sản
xuất hàng hoá đã tăng quá khả năng hấp thụ của nền kinh tế. Nói cách khác, nền
kinh tế d cung, hàng hoá ứ đọng. Công chúng đầu t bắt đầu bi quan về triển vọng
của nền kinh tế. Cầu về vốn bắt đầu sụt giảm. Lãi suất ngắn hạn dự tính cũng sẽ sụt
giảm theo. Bên cạnh đó, lãi suất dài hạn bằng trung bình lãi suất ngắn hạn dự tính.
Do đó, lãi suất dài hạn sẽ thấp hơn mức lãi suất ngắn hạn hiện hành nhiều đến mức
mà bất kể là có mức bù kỳ hạn dơng, đờng lãi suất vẫn dốc xuống.
67. Trong trờng hợp này, NH có thể xử lý nh sau: Bán đi các
chứng khoán ngắn hạn (lợi tức từ các chứng khoán này chắc chắn sẽ giảm) và
tăng mua các chứng khoán dài hạn (vì giá chứng khoán này sẽ tăng do lãi
suất giảm).
ứng dụng đặc biệt của chính sách theo dõi đờng cong lãi suất:
68. Điều kiện thực hiện:
7. Đờng cong phải có vị trí thấp và dốc nghiêng lên trên;
8. NH dự báo rằng lãi suất sẽ không tăng nhiều nh đã thể
hiện trên đờng cong lợi tức.
69. Phơng thức thực hiện:
9. NH sẽ tiến hành mua các chứng khoán có thời hạn dài
sau đó sẽ bán chúng trớc khi mãn hạn. Nừu dự báo NH là đúng thì NH sẽ
thu đợc chênh lệch giá mua bán.
70. Lý do bởi: Tại thời điểm t0, thị trờng dự báo lãi suất sẽ
một thời điểm nhất định
77. Đờng cong chỉ phản ánh kỳ hạn của chứng khoán tức
là thời gian cho đến khi chứng khoán đó hết hạn > Không xác định đợc dòng
tiền mong đợi của chứng khoán khi nào sẽ xuất hiện và quy mô của chúng là
bao nhiêu?. Đây mới là điều các nhà đầu t quan tâm nhất.
Phơng pháp thực hiện:
78. NH tiến hành đo kỳ hạn hoàn vốn của chứng khoán và
danh mục (đo lờng thời gian trung bình để chứng khoán tạo ra toàn bộ dòng
tiền cho NH nói cách khác, kỳ hạn hoàn vốn cung cấp cho nhà quản lý
đầu t một phơng tiện đo lờng khoảng thời gian trong đó chứng khoán tạo cho
NH thu nhập đúng bằng giá mua của chứng khoán đó).
10. Công thức tính kỳ hạn hoàn vốn của một chứng khoán:
=
=
=
N
t
t
N
t
t
PV
tPV
D
1
1
.
và thay đổi giá của chứng khoán
=
+
D
dP
P
dR
R( )1
(a)
hay
dP
P
D
dR
R
=
+
( )1
(b)
Trong đó:
dP
P
là tỷ lệ thay đổi giá trị tài sản (giá trị hiện tại)
gian đủ dài để họ nghiên cứu các hành vi của thị trờng.
Một sự thật hiển nhiên đợc công nhận là các giá cả chứng khoán biến thiên theo
xu thế và rằng xu thế có chiều hớng tiếp tục cho đến khi có một cái gì đó xảy ra
làm thay đổi sự cân bằng cung cầu. Các thay đổi đó có thể nhận biết qua các
hành vị củă bản thân thị trờng. Một số quy luật hình dáng, mức độ có thể xuất
hiện trên đồ thị và có ý nghĩa nào đó và có thể sử dụng để phân tích diễn biến
trong tơng lai. Thị trờng luôn nhìn vào phía trớc, cố gắng xử thế với các diễn
biến tơng lai, cân nhắc, đánh giá và cần bằng lại tất cả các đánh giá, các phỏng
đoán của hàng triệu các nhà đầu t là những ngời nhìn vào tơng lai từ các góc độ
khác nhau và qua ống kính khác nhau. Những nhà phân tích kỹ thuật đã dựa vào
yếu tố trên để quyết định mua bán chứng khoán.
1.1.3.Phơng pháp điển hình của phân tích kỹ thuật. Lý thuyết Dow.
Lý thuyết Dow đợc coi là cơ sở của phân tích kỹ thuật.
Bản thân, Charler Dow, cha đẻ của lý thuyết Dow lúc khởi đầu không coi lý
thuyết củat mình là công cụ để dự báo thị trờng cổ phiếu hay công cụ hơng dẫ
cho csac nhà đầu t. ông chỉ xem chúng nh là một hàn thử biển về xu thế chung
của thị trờng (Thuật ngữ xu thế chung của thị trờng đực hiểu là chỉ số trung bình
của một số cổ phiếu đại diện).
William P Hamilton, ngời kế nghiệp đã biên soạn lại thành lý thuyết Dow hiện
đại ngày nay.
Lý thuyết này ví thị trờng chứng khoán nh làn nớc thuỷ triều trong đó có những
đợt sóng lớn với nhứng đỉnh cao và đáy sâu và những gợn sóng nhỏ. Mỗi trào lu
của thị trờng chứng khoán có ba chuyển động: trào lu chính (Primary Trend),
phản ứng nghịch (Secondary Reactions Reversals) và sự lên xuống giá hàng
ngày (Daily Fluctuation).
81. Trào lu chính đợc coi nh là cả khối nớc thuỷ triều bao
trùm đại dơng tức là bao trùm toàn bộ thị trờng chứng khoán với thời gian
từ đến 4 năm. Trào lu này ảnh hởng sâu rộng hơn những đợt sóng lớn (Phản
ứng nghịch ) và những gơn sóng nhỏ (tăng giảm giá hàng ngày).
15. Chẳng hạn trong thị trờng con bò tót thì xu hớng biểu
nhất.
86. Giai đoạn 3, là giai đoạn thị trơng cháy bỏng và công
chúng lao vào sàn giao dịch. Tất cả các tin tức tài chính đều tốt đẹp, giá tqng
đột biến và các tin tức giá cả đợc đa lên trang đầu của báo chí. Số cổ phiếu
các đợt phát hành ,ới đợc đa ra hàng loạt. Đến giái đoạn này, các nhà đầu t
của ngân hàng có thể sẽ bán cổ phiếu đi. Biểu hiện của thị trờng là khối lợng
giao dịch vẫn tăng, giá cổ phiếu ít giá trị trớc đây tăng đột ngột, nhng giá các
cổ phiếu có độ tín nhiệm cao lại không tăng nữa.
Cách xử lý của các nhà đầu t trên thị trờng con gấuThị trờng cũng đợc chia
làm ba giai đoạn)
87. Giai đoạn 1: Bắt đầu t giai đoạn 3 của thị trờng bò tót.
Những nhà đầu t của NH có tầm nhìn cảm nhận đợc rằng lợi nhuận đã đạt
mức đặc biệt cao và bát ddầu bán cổ phiếu mình nắm giữ. Khối lợng giao
dịch vẫn cao nhng có xu hớng giảm giá trong đợt tăng giá, công chúng vẫn
sôi động nhng đã bắt đầu có dấu hiệu chập chờn vì hy vọng về lợi nhuận bắt
đầu tát dần.
88. Giai đoạn 2 (Giai đoạn hoảng loạn) Số ngời mua giảm đi
đáng kể, còn những ngời bán thì mất bình tĩnh. Xu hớng giảm giá gia tăng
đột ngột, trong khi khối lợng giao dịch tăng không bình thờng.
89. Giai đoạn 3: (Giai đoạn phục hồi và củng cố.) Giai đoạn
này đặc trng bởi việc bán bắt buộc của những ngời nắm giữ trong giai đoạn
hoẳng loạn, hoặc đã mua trong giai đoạn hoảng loạn. Các tin tức tình hình
kinh doanh bắt đầu xấu đi. ậ giai đoạn này giá cổ phiếu không giảm đột ngột
nh ở giai đoạn 2. Giá vẫn giảm vì vẫn có những ngời phải bán bắt buộc vì họ
cần tiền cho các nhu cầu khác. Các cổ phiếu có đọ tín nhiệm cao giải giá từ
tốn hơn và trong giai đoạn cuối nà, thị trờng con gấu tập trung sự chú ý vào
các cổ phiếu này. Thị trờng con gấu kết thúc khi moi khả năng về các tin tức
xấuđã đợc đón nhận hết, và thị trờng kết thúc trớc khi các tin tức xấu chấm
dứt.
Hỗ trợ nghiên cứu:
2.2.Chỉ số giá bình quân Passcher:
Là chỉ số bình quân gia quyền lấy quyền số là quyền số thời kỳ báo cáo.
qt là khối lợng hay quyền số thời kỳ báo cáo.
2.3. Chỉ số giá bình quân Fisher
Chỉ số giá bình quân Fisher là chỉ số giá bình quân nhân giữa chỉ số giá Paascher và
chỉ số giá Laspayres
Các loại chỉ số giá cổ phiếu:
1.Tính theo chỉ số giá bình quân đơn giản:
91. Các chỉ số Dow Jone. Nikkei 225 áp dụng phơng pháp
này:
92. Đặc điểm:
17. Cổ phiếu có giá trị càng cao càng có ảnh hởng đến số
bình quân
18. Mức bình quân không phản ánh giá bình quân vì hệ số
chia thay đổi liên tục. Vào ngày 16/2/98, DJIA có thị giá 8451,06 điểm,
trong khi giá cổ phiếu cao nhất là JP Morgan 113 1/8; hệ số chia là 0.25
thay vì 30.
19. Chỉ số này chỉ phản ánh đúng khi độ lệch chuẩn khá
nhỏ.
2.1.Chỉ số giá Passcher
93. Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thông dụng nhất, nhiều nớc
áp dụng nhất. Quyền ố là số lợng chứng khoán niêm yết thời kỳ tính toán.
Các chỉ số KOSPI (Hàn Quốc); S&P 500 (Mỹ), FT SE 100 (Anh); TOPIX
qopo
qopt
I
.
.
kỳ báo
cáo (Pt)
Giá thời
kỳ gốc
(Po)
Giá trị vốn
thị trờng kỳ
báo cáo (qt
x Pt)
Giá trị vốn
thị trờng kỳ
gốc (qtxPt)
Giá trị vốn
thị trờng
gốc giá gốc
(qoxPt)
Giá trị vốn
thị trờng kỳ
gốc giá báo
cáo (qo x Pt)
A
B
C
D
450
150
100
70
150
150
Hệ số chia ở đây là 139
Chỉ số giá bình quân Laspeyers
I = 59500/23450 x 100 = 253,7 điểm
Hệ số chia là 23450
Chỉ số giá bình quân Passcher:
I = 52000/17300 x 100 = 300,6 điểm.
Chỉ số giá bình quân nhân là
97. Đặc điểm của loại chỉ số này:
22. Các công ty lớn có tác động lớn
23. Nếu cùng khối lợng niêm yết, công ty có cổ phiếu thị
giá cao sẽ có tác động nhiều hơn;
24. Những cổ phiếu giao dịch ít vẫn có ảnh hởng, không
phản ánh đợc thực sự thị trờng.
Hỗ trợ nghiên cứu 2: Các tính chỉ số Dow Jones
Ngời ta chia chứng khoán ra thành các chứng khoán của ngành kỹ nghệ
(Industrials), của ngành vận tải (Transportation) và của ngành tiện ích công cộng
(Utilities). Nh vậy, thực tế có 4 chỉ số Dow Jones: chỉ số Dow Jones kỹ nghệ, chỉ
số Dow Jones vận tải, chỉ số Dow Jones tiện ích và chỉ số Dow Jones tổng hợp.
Các chỉ số này đợc tính toán và thông báo nửa giờ một lần trên màn hình báo giá
trong suốt phiên giao dịch.
Nhng trong quá trình phân tích ngời ta thờng chỉ sử dụng chỉ số của hai ngành
kỹ nghệ và vận tải.
98. Chỉ số kỹ nghệ đợc tính bằng cách lấy giá cổ phiếu cuối
ngày của 30 công ty lớn nhất, đứng đầu ngành kỹ nghệ cộng dồn lại và chia
cho số gia quyền để lập ra chỉ số giá trung bình của ngành kỹ nghệ (Dow
Jones Industrials Average - DJIA)
99. Chỉ số vận tải đực tính bằng cách lấy giá cuối ngày những
cổ phiếu của 20 công ty đặc trng cho ngành vận tại cộng lại và chi cho một số
gia quyền để lập chỉ số giá trung bình ngành vận tải (Dow Jones
Transportation Average - DJTA)