Giáo án Ngữ văn 6 mới - Pdf 18


Học KỳII
Tiết 73-74 Văn bản :
Bài học đờng đời đầu tiên
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
1.KT -Hiểu đợc nội dung ,ý nghĩa của bài học đờng đời đầu tiên
2.KNăng:-Nắm bắt đợc những đặc sắ NT miêu tả và kể truyện của VBản
3-Giáo dục HS ý thức rèn luyện trong học tập và cuộc sống thông qua bài học.
II . Chuẩn bị của GV và HS:
GV:Soạn GA ,tranh ảnh ,bảng phụ
HS:Đọc kĩ VB và trả lời câu hỏi SGK
III. Tổ chức các hoạt động:
*HĐ1: -ổn định lớp .
- KT bài cũ:KT vở bài soạn của HS.
-GT Bài mới

HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt
HĐ2:
GV hớng dẫn HS đọcVB
HS đọc chú thích SGK
-Hãy trình bày những hiểu biết của em về
nhà vản Tô Hoài?
-VB thuộc phần nào của truyện ?
-Vbthuộc thể loại nào?
-Vb có thể chia làm mấy phần?Nội dung
mỗi phân?
HĐ3
GV hớng dẫn HS đọc và đọc mẫu
(Đọc to rõ ràng thể hiện sự hùng dũng khoẻ
mạnh)
-Truyện đợc kể bằng ngôi thứ mấy?Lời của

-Vuốt :Cứng ,nhọn hoắt
-Đầu :To
-Răng: Đen nhánh
-Râu:dài,cong
->Các tính từ gợi tả
=>Vẻ đẹp cờng tráng, khoẻ mạnh, a
nhìn.
*Tính cách,hành động
-Ghẹo mấy anh gọng vó
-Quát chị cào cào
-Tởg mình ghê gớm ,sắp đứg đầu thiên
hạ
-Đạp phanh phách
- Râu rung lên
- Răng nhai ngoàm ngoạp
-Đứng rún rẩy,trịnh trọng
->NT nhân hoá các TT láy ĐT gợi tả thể
hiện tính tự cao tự đại
=>Vẻ đẹp cờng tráng,sức khoẻ vô địch
Bùi Thị Đoan Trang- THCS
TST - 1 -
-TG miêu tả từ ngoại hình đến nội tâm DM
nhằm thể hiện điều gì?
*HS đọc phần còn lại và cho biết Ndung?
-Tìm những từ ngữ biểu hiện thái độ của
DM đối với Dchoắt?
-TG đã dùng những NT nào khi MTả DC?
-Cách sử dụng đó biểu hiện điều gì ởDM?
-Cách gọi tên và tả DC của DM thể hiện
điều gì?

cánh ngắn ngủn
càng bè bè
mặt mũi ngơ ngơ ngẩn ngẩn
>TTừ đặc tả, các từ láy gợi tả
=>Thái độ mất lịch sự coi thờng bạn.
*Hành động:
- Gọi bằng Gã
-Mắng:Có lớn mà chẳng có khôn
-Bỏ về không chút bận tâm.
>Q/sát kĩ,tả thực.
=>Thái độ trịch thợng , hợm mình, coi
thờng kẻ hèn yếu.
b.Với chị cốc:
-Rủ DC chêu
-Hát bóng gió chêu
-Sợ ,chui tọt vào hang
->Ngang ngợc mà lại hèn nhát
c.Khi Choắt bị chị cốc mổ chết:
-Thơng sót , ăn năn tội mình
-Chôn cất cẩn thận
-Đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài hoc đờng
đời đầu tiên
=>Ân hận ,thơng sót chân thành.
III: Tổng kết: Ghi nhớ SGK trang11
IV.Luyện tập
1.Đọc diễn cảm đoạn DM tự kể về mình.
2.Đọc phân vai đoạn DM chêu chị cốc.
h ớng dẫn về nhà :
- Đọc thêm những chơng khác của Dế Mèn phiêu lu ký.
- Học tập nghệ thuật miêu tả của tác giả Tô Hoài.

loại từ nào?
? Nh vậy trong các cụm động từ, cụm
tính từ những từ làm n/v bổ sung ý
nghĩa ở vị trí nào?
=> Đó là những phó từ.
? Vậy em hiểu thế nào là phó từ?
BT nhanh: Xác định phó từ trong VD?
- Thế rồi Choắt tắt thở. Tôi thơng lắm.
- Ai ơi chua ngọt đã từng.
Non xanh nớc bạc ta đừng quên nhau.
*HĐ3
? Đọc VD.
? Xác định các phó từ trong VD?
? Sắp xếp các phó từ ở các VD trong
phần I & II vào bảng?
? Em có thể bổ sung các phó từ khác
vào bảng phân loại ?
* L u ý: Phân biệt phó từ vời động từ.
- Tôi ra ngoài chơi.
Động từ
- Đầu tôi to ra.
Phó từ
? Nêu các loại phó từ.
(Tiêu chí phân loại phó từ chính là dựa
vào nội dung và ý nghĩa mà các phó từ
đó bổ sung cho động từ, tính từ)
đã đến; không còn ngửi.
thời gian phủ định
I. Phó Từ là gì:
1. Ví dụ: SGK.

Viết đoạn văn Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc trong đó có sử dụng phó từ
và nêu ý nghĩa của phó từ đó?
iv. h ớng dẫn về nhà :
- Hiểu phó từ và các loại phó từ.
- Biết xác định chính xác các phó từ.
- Biết so sánh việc sử dụng phó từ và không sử dụng phó từ để dùng cho phù hợp.
- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 76 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I. Mục tiêu bài học:Giúp học sinh:
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác
chính nhằm tạo lập văn bản này.
- Nhận diện một số bài văn, đoạn văn miêu tả.
- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì dùng văn miêu tả.
II.Tiến trình bài dạy:
H 1 ;*n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phơng thức biểu đạt mà em đã nghe giới thiệu?
? Em đã đợc học cách tạo lập văn bản theo phơng thức biểu đạt nào?
? Đoạn đầu của văn bản Bài học đờng đời đợc viết theo ph/thức biểu đạt nào?
A. Tự sự B. Miêu tả. C. Biểu cảm.
* Bài mới:
HĐ của GV, HS Nội dung cần đạt
H 2 :
* HS đọc và suy nghĩ về 3 tình huống trong
SGK.
? ở tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?
- Em có thể nêu thêm một vài tình huống t-
ơng tự cần sử dụng văn miêu tả.

4
? Qua đó em hiểu để viết đợc những câu,
đoạn miêu tả hay thì ngời viết cần phải
làm gì?
(Giáo viên có thể g/hiệu: Một số k/nghiệm
viết văn miêu tả của nhà văn Tô Hoài).
H 3:
? Xác định những cảnh vật, hình ảnh đợc
miêu tả trong mỗi đoạn ?

* HS thảo luận đề a.
- Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ.
II. luyện tập :
Bài 1:Đọc các đoạn văn.
- Đoạn 1: Hình ảnh Dế Mèn khoẻ, đẹp,
cờng tráng.
- Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạc:
nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên.
- Đoạn 3: Cảnh 1 vùng hồ, ao ngập nớc,
sau cơn ma ồn ào, náo động.
Bài 2:- HS thảo luận đề b ?
Chú ý: Đôi mắt, ánh nhìn, vầng trán,
những nếp nhăn, nụ cời, .
* Đọc đoạn văn Lá rụng.
H 3 : h ớng dẫn về nhà :
- Hiểu khái niệm văn miêu tả.
- Viết đoạn văn miêu tả Chuẩn bị bài tiếp theo.

Tuần 20 - Bài 19
Tiết 77 Văn bản

ờng viết về cuộc sống, thiên nhiên & con
ngời ở Nam Bộ.
2. Tác phẩm:
- Đất rừng phơng Nam - 1957.
- Sông nớc Cà Mau trích từ chơng
XVIII của tác phẩm.
3. Đọc tìm hiểu chú thích: SGK.
4: Bố cục: 3 phần.
P1: Cảnh chung về SNCM
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
5
? Theo em bài văn đã tả cảnh theo trình tự
nào?
? Lời tả trong bài văn là của nhân vật
Tôi. Vậy em có nhận xét gì về cách
miêu tả và cảm nhận cảnh?
HĐ3
* Đọc lại đoạn 1.
? Những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà
Mau gợi cho con ngời nhiều ấn tợng khi đi
qua vùng đất này ?
? Các ấn tợng đó đợc diễn tả qua những
giác quan nào?
(Nh vậy, để miêu tả phong cảnh sống
động, nhà văn dùng các chất liệu đ/s đợc
cảm thụ trực tiếp qua các giác quan nhất là
& để có thể nắm bắt nhanh nhạy nhất
các đặc điểm của đối tợng miêu tả).
? Thông qua sự cảm nhận của tác giả, em
có những hình dung nào về toàn cảnh vùng

- Tả cảnh theo trình tự: ấn tợng ban đầu
về toàn cảnh, sau đó giới thiệu lần lợt
từng cảnh kênh, rạch, sông, ngòi, cảnh chợ
Năm Căn.
- Miêu tả và cảm nhận cảnh bằng quan sát
và cảm nhận trực tiếp, khiến cảnh hiện lên
sinh động qua các so sánh, liên tởng, cảm
xúc của ngời kể.
Ii. Đọc hiểu văn bản:
1 . ấ n t ợng ban đầu về toàn cảnh sông n -
ớc Cà Mau:
- Sông, ngòi, kênh, rạch: Chằng chịt.
- Trời, nớc, cây : Xanh.
- Tiếng sóng biển : Rì rào.
->Cảm nhận bằng thị giác, thính giác.
=> Đó là một vùng thiên nhiên còn nguyên
sơ, đầy bí ẩn, hấp dẫn với nhiều sông,
ngòi, cây cối & tất cả đợc phủ kín bằng
một màu xanh.
b, Cảnh sông,ngòi, kênh, rạch Cà Mau:
+ Độc đáo.
- Cách đặt tên sông, tên đất: Theo đặc
điểm riêng.
- Trong dòng chảy Năm Căn.
- Trong rừng đớc Năm Căn.
* Cách đặt tên dân dã, mộc mạc theo lối
dân gian.
=> Thiên nhiên và cuộc sống phong phú,
đa dạng, nguyên sơ. Thiên nhiên và cuộc
sống lao động của con ngời gắn bó với

H:
h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài So Sanh
III. Tổng kết - Ghi nhớ:
- Cảnh thiên nhiên phong phú, hoang sơ, tơi
đẹp, sinh động, độc đáo, hấp dẫn.
- Tác giả là ngời am hiểu cuộc sống Cà
Mau và có tấm lòng gắn bó với mảnh đất
này.
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối t-
ợng miêu tả, có tính chất say mê với đối t-
ợng miêu tả để đa ra những nét độc đáo
của cảnh.
* Đọc ghi nhớ.SGK trang23
IV. Luyện tập:
- Đọc đoạn thơ của Xuân Diệu.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em
về vùng sông nớc Cà Mau.
- Học xong văn bản, em có nhận xét nh thế
nào về thiên nhiên, cảnh sắc đất nớc ta.
Tiết78
so sánh
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm - cấu tạo của so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng,
tiến đến tạo những so sánh hay.
II. Chuẩn bị
Giáo viên : Bảng phụ, giáo án
Học sinh : Đọc kỹ bài

-Hãy chép vào vở bảng cấu tạo của phép so sánh
và điền các so sánh tìm đợc phần I vào bảng
Hãy nhận xét : Phép so sánh đầy đủ có những yếu
tố nào? Có nhất thiết phải sử dụng đầy đủ các yếu
tố ?
-Theo em, những yếu tố nào không thể thiếu ? Vì
sao?
-Tìm thêm một số VD phân tích cấu tạo của so
sánh?
-Đặt câu có sử dụng so sánh. Phân tích cấu tạo so
sánh của các câu đặt đợc.
HĐ4:-Đặt câu có sử dụng so sánh. Phân tích cấu
tạo so sánh của các câu đặt đợc.
-Tìm thêm VD theo mẫu?
2.Nhận xét:
- So sánh nh vậy vì chúng có những
điểm giống nhau nhất định (Theo sự
quan sát của tác giả).
- Mục đích : Tạo ra hình ảnh mới mẻ
cho sự việc quen thuộc:
+ Gợi cảm giác thích thú, hấp dẫn khi
nghe, nói, đọc, viết.
+Khả năng diễn đạt p
2
,sinh động của
TV
* VD 3:Con mèo vằn to hơn con hổ.
- Giống nhau: Hình thức.
- Khác nhau : Mèo hiền, hổ dữ.
==> Ghi nhớ 1

III. Luyện tập:
1. Đặt 1 số câu có sử dụng so sánh.
- VD : Em bé đáng yêu nh búp bê.
- A : Em bé
- Pđs
2
: đáng yêu
- Từ s
2
: nh
- B : Búp bê
2.Điền thêm vào vế bđể tạo thành phép
ssánh
-Khoẻ nh voi; -Đen nh than
-Trắng nh mây; -Cao nh núi

Tiết : 79+80
quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
I. Mục tiêu cần đạt:
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
8
* Giúp học sinh:
- Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả.
- Bớc đầu hình thành cho H kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi
miêu tả.
II. Thực hiện
A. ổn định tổ chức.
B. Kiểm tra bài cũ:

- Tìm những câu văn có sự liên tởng, tởng
tợng, so sánh
* Ghi nhớ ( trang28)
. Đọc đoạn văn Ngô Quân Miện.
- Đoạn văn miêu tả cảnh Hồ Gơm
- Cầu son bắc từ hồ ra đền giữa tháp hồ
chỉ Hồ Gơm mới có.
- Gơng bầu dục
- Uốn, cong cong
- Cổ kính- Xám xịt- Xanh um
III. Luyện tập
1. Yêu cầu quan sát và ghi chép những đặc điểm căn phòng em ở.
+ Hớng nhà, nền, mái, tờng, cửa, trang trí.
2. Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng, em sẽ liên tởng và so sánh với những gì?
- Mặt rời - Hàng cây
- Bầu trời - Núi - Những ngôi nhà
D. Hớng dẫn
1. Học thuộc ghi nhớ.
2. Tả dòng sông quê hơng em (8 - 10 câu)
3. Lập dàn ý và tập nói theo dàn bài đã làm.
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
9
Tiết : 81+82
bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
I. Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Sự chiến thắng của tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu đối với thói tự ái và lòng
đố kỵ.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật trong truyện hiện đại: miêu tả tâm lý nhân vật, dùng

-Ngời anh khi phát hiện ra em chế thuốc vẽ,
có suy nghĩ gì? Trong cuộc sống thờng ngày
có thái độ ntn?
- ý nghĩa ấy nói lên thái độ gì của ngời
anh với em? Thái độ ấy biểu hiện tâm
trạng nào của ngời anh?
Khi phát hiện tài năng của Kiều Phơng,
thái độ của mọi ngời ntn?
I.Tìm hiểu chung
1.TGiả: Tạ Duy Anh, 1959
2.TP: Giải nhì cuộc thi "Tơng lai vẫy gọi"
3.Từ khó:: SGK
4. Bố cục: 3 phần
-P1: Từ đầu đến vui vẻ lắm( Gthiệu n/vật
K.Phơng với những sở thích ban đầu)
-P2: Tiếp đến cùng đi nhận giải(Tài năng
của ngời em và d/biến tâm trạng ngời anh)
-P3: Còn lại:Tâm trang ngời anh.
II. Tìm hiểu nội dung VB
1. Nhân vật ngời anh
a. Khi phát hiện em chế thuốc vẽ.
- Gọi em là Mèo,
-Bí mật theo dõi
- Kêu lên:"Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ!
->Ngạc nhiên, xem thờng vui vẻ.
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
10
( Chú Tiến Lê : Rạng rỡ Bố: Ngây ng-
ời ; Mẹ: Không kìm đợc xúc động)
-Thái độ của ngời anh lúc đó? và sau đó?

đáng quý nào về tính tình, tài năng.
HĐ4
-Theo em, truyện có ý nghĩa nào?
-Truyện còn có ý nghĩa về NT đề cao SM
của NT, góp phần hoàn thiện con ngời.
-VB này cho em hiểu gì về NT kể chuyện
và MT trong truyện hiện đại?
D. Hớng dẫn.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Ghi lại diễn biến tâm trạng ngời anh.
- Đọc kỹ, trả lời phần bài "Luyện nói "
b. Khi tài năng của em đợc phát hiện:
+ Cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra
ngoài.
+ Chỉ muốn khóc.
+ Xem trộm tranh
+Lén trút tiếng thở dài
c. Khi em thành công:
- Ghen tỵ, tức tối.
- Giật sững, ngỡ ngàng, hiện diện xấu hổ,
muốn khóc
Ngạc nhiên cao độ, xúc động.
( Ngạc nhiên vì không ngờ mình hoàn hảo
thế, em tài thế:
Hãnh diện: vì 2 anh em đều hoàn hảo.
Xấu hổ? Vì mình đã ghen tị, xa lánh em,
tầm thờng hơn em)
2. Nhân vật ngời em.
- Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu.
- Có tài năng.

Từ truyện"Bức tranh" của em gái tôi, lập dàn
ý để nói ý kiến.
Theo em, Kiểu Phơng là ngời nh thế nào ?Từ
các chi tiết trong truyện về nhân vật này, hãy
miêu tả lại theo tởng tợng của em về:
- Hình dáng?
- Tích cách?
? Anh của Kiểu Phơng là ngời nh thế nào?
Hình ảnh ngời anh hùng trong bức tranh anh
thực của Kiều Phơng có khác nhau không?
? Hãy trình bày cho các bạn nghe về anh, chị
hoặc em của mình (chú ye làm nỗi bật hình
ảnh ngời mình đang miêu tả = so sánh và
nhận xét của bản thân.
H 2? Lập dàn ý miêu tả đêm trăng nơi em
ở theo gợi ý:
- Đó là đêm trăng nh thế nào?
- Đêm trăng đó có gì đặc sắc; tiêu điểm: bầu
trời, đêm, vầng trăng, cây cối nhà cửa đờng
làng gõ phố, ánh trăng?
(Chú ý những ltg, so sánh)
?? Để miêu tả cho các bạn thấy 1 đêm trăng
đẹp em sẽ so sánh những hình ảnh trên nh
thê nào?
Dựa vào dàn ý trên, hãy nói trớc các bạn về
đêm trăng ấy?
??Lập dàn ý về cảnh bình minh trên biển?
- Trong khi miêu tả, em sẽ liên tởng và so
sánh các hình ảnh với những gì?
- Nêu dàn ý lớn.

+ Trăng tỏa sáng, soi vào các gợn sóng lăn
tăn tựa hồ hàng muôn ngàn con rắn vàng bò
trên mặt nớc. (Phân tích)
So sánh, tởng tợng
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
12
hình ảnh dũng sỹ theo tởng tợng của mình
H 3

D, Hớng dẫn vn
- Học kỹ lý thuyết
- Làm các bài tập
- Soạn "Vợt thác" và "so sánh"
III, Luyện tập

- Bài tập 4
- Bài tập 5- Biển: đục ngầu, cuồn cuộn sóng
nh lên cơn thịnh nộ.
- Mặt trời: Quả cầu lửa
- Bầu trời: Trong veo, rực
- Mặt biển: Gợn sóng lăn tăn
- Sóng biển: dịu dàng xô bờ
- Bãi cát: trải dài nh
- Những con thuyền mệt mỏi, uể oải, nằm
ghếch đầu lên bãi cát.
Tiết 85.
Vn bn
Vợt Thác
I. mục tiêu cần đạt
1. Cảm nhận vẻ đẹp p

nào?
- Cảnh thiên nhiên
- Hình ảnh con ngời
- Đọc đoạn đầu
II, Tìm hiểu tác phẩm
1, Cảnh sắc đôi bờ và
dòng sông
? Cảnh sác đôi bờ sông và
dòng công có gì đáng chú
ý?
- Dòng sông chầm chậm, êm ả, gió
nồm thổi, thuyền lớt sóng bon bon.
? Cảnh gợi cảm xúc gì ở
ngời đọc? Hình ảnh những
chòm cây cổ thụ đợc tả
nh thế nào? Vì sao? TD
cách miêu tả đó?
- Nh thuyền đang nhớ núi
- Nghệ thuật nhân hóa so sánh. Tâm
trạng phấn chấn và mạnh mẽ của
con ngời và cảnh thiên nhiên hoang
sơ hùng vĩ, đầy sức sống.
- Đọc lại đoạn văn 2.
? Cảnh con thuyền vợt thác
dừ dới sự điều khiển của
- Dòng chảy dựng đứng lên.
- Nớc từ cao phóng xuống nh chặt
2. Hình ảnh Dợng Hơng
Th.
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST

cảm ngời chỉ huy vợt
thác bình tĩnh, dày dạn
kinh nghiệm lại nhu
mỳ, khiêm nhờng trong
cuộc sống gia đình.
? Bài văn tả gì? ca ngợi điều
gì?
? Bủt pháp nghệ thuật đặc
sắc của chơng truyện?
* Ghi nhớ
? Bài văn giúp em biết gì? - Hiểu vẻ đẹp phong phú
- Đa dạng của thiên nhiêm miền
Trung tho mộng và dữ dội
III Luyện tập:
1. Đọc đoạn thơ nói về thác của Tố Hữu.
2. Đọc ở nhà đoạn văn tả cảnh xuối Thác trong Ngời lái đò sông Đà - Nguyễn
Tuân.
3. Minh họa cảnh Dợng Hơng chống thuyền vợt thác.
D. Hớng dẫn:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập về nhà.
- Chuẩn bị bài "so sánh"
Tiết 86
Ngày soạn:
So sánh (tiếp theo)
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
14
I . Mục tiêu cần đạt:
Giúp H:
- Nắm đợc cả 2 kiểu so sánh: ngang bằng - không ngang bằng

? Hãy tìm thêm những từ ngữ chỉ ý
so sánh?
VD: Nh, tự nh, nh là, kém, kém
hơn
* Ghi nhớ 1.
(SGK/42)
? Tìm những câu có phép so sánh? - Đọc diễn cảm đoạn văn
- tựa mũi tên
- nh con chim
- nh sợ hãi
? Sự vật nào đợc đem ra so sánh?
Trong những hoàn cảnh nào?
- SV: Những chiếc lá (vô tri vô
giác).
- Hình ảnh: đã rụng (rời cành,
hết nhựa theo đúng quy luật).
? Cảm nhận của em về những
chiếc lá?
- Nơi chiếc lá rụng là một hình
ảnh điển hình gội ra và sâu sắc
cho cả tác giả lẫn ngời đọc.
? Cảm nghĩ của em sau khi đọc
xong đoạn văn?
Đoạn văn hay, diễn tả hình
ảnh gợi cảm và xúc động.
- Trân Trọng ngòi bút tinh tế của
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
15
tác giả.
? Nhờ đâu mà em so đợc cảm nghĩ

Ngày dạy:
chơng trình địa phơng
I . Mục tiêu cần đạt:
- Sửa 1 số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phất âm.
- Có ý thức khắc phục lồi CT đó.
II. chuẩn bị:
Giáo viên : Su tầm 1 số bài viết về lỗi chính tả có tác phẩm sửa lỗi.
Học sinh : Nh trên.
III. thực hiện các hoạt động dạy học:
A. ổn định lớp :
B. Kiểm tra : G. KT sự chuẩn bị bài H
C. Bài mới:
1. Phân biệt phụ âm đầu TR/CH.
a, Một trong những trò chơi cần thiết, khiếm nhiều ngời phải trằn trọc mấy ăn mất
ngủ là trò chơi bóng đá. Chỉ một trái bóng tròn làm trên sân cỏ cũng đủ gây nên lắm nỗi
trớ triêu khiến cho bao kẻ cời ngời khóc. Có đội thi đấu trầy trật mà vẫn thua trận phải
hứng chịu bao lời chỉ trích, chê trách khiên cho đôi chân năng chình chịch, chậm chập
cúi đầu dời sân cỏ. Còn đội choi trên chơi trên chân thì thờng chiến thắng. Bóng đá chỉ là
trò chơi mà sao hàng trăm triệu ngời trên trái đất này phải thổn thức, vui buồn, trăn trở?
Phải chăng, bóng đá không chỉ là trò chơi giải trí chốc lát mà cong là một trong những
giá trị tinh thần do loại ngời sáng tạo, chăm chút và trân trọng nh một trình độ văn hóa?
b, Trò chơi:
- Trò choi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ trích chê bai!
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
16
- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu.
- Trao cho một chiếc trống tròn
Chơi sao cho tiếng trống giòn, trơn tru.

Lửng lơ lời nói khiến lòng nao xao.
- Lẫm lũi nàng leo lên non.
Nắng lên lấp lóa, (lòng nàng, lâng lâng, còn lắc l).
b,
Lời nói - hoa nở trên nền văn hóa
4. Phân biệt phụ âm R/D, Gi.
a, - Gió rung, gió giật tơi bời
Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn
- Rung rinh dăm quả doi hồng
Gió rít răng rắc, rùng rùng soi rơi.
- Xan ra đánh giá con ngời
Giỏi giang một, dịu dàng mời mới nên.
- Dẫu rằng khôn khéo, giỏi giang
Vẫn cần giáo dục kh vàng phải tôi.
- Rèn sắt còn đổ mồ hôi
Huống chi rèn ngời lại bỏ dở dang.
D, Hớng dẫn.
- Sửa đổi: + H. Tự sửa những lỗi mắc phải
+ Tự cho điểm: 2 lỗi - 1 điểm
Tiết 88:
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
17
phơng pháp tả cảnh;
viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc cách tả cảnh, hình thức, bố cục bài văn tả cảnh.
- Rèn kỹ năng quan sát, lựa chọn chi tiết, hình ảnh để tả, để trình bày bố cục bài
viết.
b/ tiến trình bài dạy:

Tả Dợng Hơng Th trong một chặng đờng
của cuộc vợt thác.
=> Hình dung cảnh sắc ở khúc sông có
nhiều thác dữ. Bởi ngời vợt thác phải đem
hết gân sức, tinh thần để chiến đấu chống
chọi thác dữ (qua ngoại hình, động tác).
*. Văn bản b):
Tả cảnh sắc một vùng sông nớc Cà Mau.
- Theo trình tự từ dới sông nhìn lên bờ, từ
gần đến xa.
- Trình tự tả hợp lý bởi ngời tả đang ngồi trên
thuyền xuôi từ kênh ra sông.
*. Văn bản c): Gồm 3 phần.
- Mở bài: Gồm 3 câu đầu.
Tả khái quát tác dụng, cấu tạo, màu sắc
luỹ tre làng.
- Thân bài:
Tả kỹ lần lợt 3 vòng luỹ tre.
- Kết bài:
Tả măng tre -> Suy nghĩ của ngời viết.
* Ghi nhớ: SGK( Trang 47)
Ii. H ớng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất chung.
a) Trình tự tả cảnh lớp học trong giờ làm bài tập làm văn.
- Từ ngoài vào trong (không gian).
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
18
- Từ khi trống vào lớp đến hết giờ (thời gian).
- Kết hợp cả 2 trình tự trên.

- Ngày ma rào.
- Buổi sớm nắng mờ.
- Buổi chiều lạnh.
- Buổi chiều nắng tàn mát dịu.
- Buổi tra xế.
- Biển, trời đổi màu.
c) Kết bài:
Nhận xét, lý giải vì sao biển đẹp.
Iii. Bài viết (ở nhà):
Đề bài: Tả quang cảnh buổi sáng ở thành phố quê hơng em.
Gợi ý: (Hoặc tả cảnh đẹp mà em đã gặp)
*. Mở bài:
Giới thiệu khái quát.
(Ví dụ: Một ngày mới bắt đầu!)
*. Thân bài:
- Khung cảnh thành phố lúc rạng đông.
- Hoạt động của thành phố khi trời sáng rõ.
(Lu ý: - Chọn điểm nhìn để tả cho phù hợp. Có thể đứng yên trên một tầng nhà nào
đó, hoặc di chuyển.
- Có thể chọn thời gian sáng mùa hè,
*. Kết bài:
Nêu cảm xúc.
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
19
iv. h ớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 89+90
văn bản: buổi học cuối cùng
(An-phông-xơ Đô-đê).
Trần Việt - Anh Vũ dịch.

+ Giải nghĩa bằng cách nào ?
? Xác định các sự việc chính trong truyện ?
Nhận xét ý kiến của bạn ?
? Dựa vào các sự việc chính, nêu bố cục của
truyện ?
? Theo dõi vào diễn biến các sự việc chính,
em hãy kể tóm tắt truyện ?
? Hãy cho biết truyện đợc kể bằng ngôi thứ
mấy ?
(Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật Ph ).
? Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất có tác
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả: (1840-1897), nhà văn Pháp.
2. Tác phẩm: SGK.
II. đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc, chú thích:
Cáo thị, thất trận.
2. Bố cục, tóm tắt văn bản:
Gồm 3 đoạn:
- Đ 1: Từ đầu đến " mà vắng mặt con":
Hình ảnh Ph trớc buổi học.
- Đ 2: Tiếp đến " nhớ mãi buổi học
cuối cùng này": Diễn biến buổi học cuối
cùng.
- Đ 3: Còn lại: Kết thúc buổi học cuối
cùng.
* Nhận xét lời kể của bạn.
Về nhà các em tiếp tục kể truyện.
- Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật Ph
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST

(Đây là những chi tiết có khả năng khái quát
rất cao, bởi vì chúng vừa gợi không khí chân
thực, vừa ngầm báo hiệu điều chẳng lành,
một biến cố trọng đại đã và đang xảy ra -
vùng An-dát đã rơi vào tay quân Phổ).
? Điều đó khiến Ph có cảm giác gì ?
(Và chi tiết khiến cho Ph ngạc nhiên hơn
cả là sự xuất hiện của dân làng trong lớp học.
Hình ảnh cụ Hôde từng là xã trởng, hình ảnh
bác phát th - họ là những ngời đã biết chữ.
Vậy tại sao họ lại có mặt ở đây. Bao nhiêu là
thắc mắc, băn khoăn.)
Vậy chúng ta cùng theo dõi tiếp trang 51.
- Đọc lại câu nói của thầy Hamen.
? Thầy giáo đã nói điều gì ?
? Lúc đó, Ph có cảm giác và thái độ nh
thế nào ?
? Từ sự căm giận đó, Ph đã có những suy
nghĩ, thái độ nào nữa ?
(Các em cùng suy nghĩ và thảo luận nhóm).
Thầy HaMen đợc TG miêu tả NTN ?
-Trang phục của thầy có gì khác biệt ?
- Tạo sự thoải mái khi tiếp nhận vì ngời
đã chứng kiến, tham gia diễn biến câu
chuyện từ đầu đến cuối kể lại; góp phần
thuận lợi trong việc bộc lộ tâm trạng của
nhân vật là ngời kể chuyện.
- Có thể phân tích văn bản tự sự theo bố
cục hoặc theo diễn biến tâm trạng của
nhân vật. Với truyện này, chúng ta chọn

- Ham học, yêu, biết ơn thầy; yêu tiếng
Pháp.
=> Biến đổi tâm lý mạnh mẽ.
2,Nhân vật thầy Hamen
* Trang phục:
- chiếc mũ lụa đen,
-áo rơđanhgốt , > trang trọng.
=> Chứng tỏ ý nghĩa hệ trọng của buổi
học cuối cùng.
* Thái độ với học sinh:
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
21
0Sự khác biệt đó cho ta thấy điều gì về
buổi học này?
-Thái độ của thầy đối với h/sinh có gì dậc
biệt ? Hãy tìm những từ ngữ,câu văn thể
hiện thái độ đó ?
-Những lời nói đó thể hiện điều gì ?
-H/động của thầy trong buổi học này có gì
khác biệt ?
-Hãy cho biết vì sao thầy lại có h/động nh
vây ?
0Ngoài thầy HaMen truyện còn nhắc đến
n/vật nào nữa ? Các n/vật đó có biểu hiên
NTN ?
-H/ảnh các n/vật đó cho ta thấy điều gì ?
? ý nghĩa của truyện là gì ?
? Những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện
là ?
? Tìm những câu văn có phép so sánh và

cảm thiêng liêng và trân trọng của ngời
dân đối với việc học tiếng dân tộc của
mình.
III Ghi nhớ: SGK.
IV. luyện tập:
- Bài tập trắc nghiệm tr 28.
- Viết đoạn văn miêu tả hình ảnh thầy
Hamen hoặc chú bé Ph (Thảo luận).
v. h ớng dẫn về nhà :
- Kể tóm tắt truyện.
- Hoàn thành bài viết đoạn văn.
- Tìm đọc bài thơ "Tiếng Việt" của Lu
Quang Vũ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 91
nhân hoá
A/ Mục tiêu bài học:
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
22
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá.
- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình.
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là so sánh, các kiểu so sánh ? Cho ví dụ ?
? Nhận biết và nêu tác dụng của phép so sánh trong bài tập 3 (tr 43).
* Bài mới:
Giáo viên cho câu văn:

I. nhân hoá là gì?
1. Ví dụ: SGK.
2. Nhận xét:
Sự vật Từ ngữ để gọi , miêu tả
- Trời
- Cây mía
- Kiến
- Ông, mặc áo ra trận.
- Múa gơm
- Hành quân
=> Là những từ ngữ vốn dùng
để gọi, tả con ngời.
-> Nhân hoá là gọi, tả sự vật bằng những từ
ngữ vốn gọi, tả con ngời.
(Giải nghĩa: "nhân hoá".)
Cách 2:
Mang tính chất miêu tả, tờng thuật sự vật
một cách thông thờng.
- Cách 1: Dùng phép nhân hoá giúp cho ngời
đọc nh thấy ngay trớc mắt quang cảnh sự vật
trớc một trận ma rào dữ dội. Đặt bài thơ vào
khung cảnh sáng tác những năm kháng chiến
chống Mỹ ác liệt, chúng ta còn nhận thấy
-> Nhân hoá làm cho thế giới
3. Ghi nhớ: SGK.
Bùi Thị Đoan Trang-THCS TST
23
của phép nhân hoá ?
Bài tập nhanh:
Cho VD: "Những chùm cổ thụ

Thuyết minh: Chủ yếu dùng phân
tích, nêu định nghĩa )
ii. các kiểu nhân hoá:
Ví dụ Kiểu nhân hoá
a 1. Trò chơi, xng hô
b 2. Dùng từ vốn chỉ h/động
c 3. Dùng từ vốn gọi ngời.
ghi nhớ: SGK
Iii. luyện tập:
Bài tập 1, 4:
Tàu: mẹ, con.
Xe: anh, em, tíu tít -> Bận rôn, đông vui.
(Kiểu 1,2).
Bài tập 3:
(Thảo luận).
=> Giáo viên kết hợp bài tập 3 và treo lại VD a
ở phần II - các kiểu nhân hoá, để lu ý h/s cách
viết hoa những danh từ riêng là từ chỉ SV nói
chung nhng đã đợc nhân hoá trở thành các
nhân vật.
Bài tập 4:
- Lấy một đoạn văn trong "Đàn gia súc trở về" của A.Đôđê. (Phiếu học tập).
- H/s xác định phép nhân hoá, kiểu nhân hoá, tác dụng của phép nhân hoá (cả cách
viết hoa danh từ chỉ SV trở thành nhân vật).
Bài tập 5:
Viết đoạn văn có nhân hoá. (Thảo luận)
- G/v đa tình huống: Khi nhận bài tập này, có bạn đã đa ra ý kiến: Em hãy viết
đoạn văn miêu tả về em bé mới sinh. Em có đồng ý với bạn không ? Vì sao ?
iv. h ớng dẫn về nhà :
- Học, hiểu bài.

? Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi
đoạn nh thế nào ?
(Trên bảng giáo viên ghi cột ngang:
Đoạn
văn
Tả ai Từ ngữ,
chi tiết tả
Cách tả Yêu cầu
=> Trên đây là 3 ví dụ về văn tả ngời.
? Vậy để viết đợc đoạn văn tả ngời, chúng ta cần
tiến hành những việc gì ?
? Ví dụ 3 đợc coi nh là một bài văn tả ngời hoàn
chỉnh. Xác dịnh bố cục của bài văn ?
I. ph ơng pháp viết một đoạn
văn, bài văn tả ng ời:
1. Ví dụ: SGK tr 59, 60
2. Nhận xét:
+ Đoạn a: Tả Dợng Hơng Th đang
chèo thuyền vợt thác - nh một pho
tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn
cuộn.
-> Đoạn a tả ngời gắn với công
việc.
+ Đoạn b: Tả chân dung Cai Tứ, là
ngời đàn ông gian hùng: thấp gầy,
tuổi độ, cặp lông mày
-> Đoạn b đặc tả ngời, tập trung
khắc hoạ chân dung nhân vật: tả
vóc dáng, độ tuổi, mặt
+ Đoạn c: Tả 2 đô vật tài mạnh là


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status