Khái quát về cách dùng các thì trong tiếng anh. - Pdf 18

Khái quát về cách dùng các thời trong tiếng anh

Để các bạn có cái nhìn khái quát về cách dùng các thời của tiếng
anh, mình viết ra đây một số tổng kết dựa theo quyển Oxford
Advanced Learner's Dictionay
I. Các thời dùng để nói về hiện tại
1. Hiện tại đơn (S+V chia theo ngôi)
- Dùng để chỉ một điều luôn đúng
Eg: Water boils at 100*C
- Dùng để nói về 1 thói quen (thường đi kèm với trạng từ chỉ tần xuất như often,
usually )
Eg: I usually have dinner after taking a shower
2. Hiện tại tiếp diến (S+tobe chia theo ngôi+Ving)
- Dùng để chỉ hành động đang diễn ra ở thời điểm nói hoặc một tình huống mang tính
chất tạm thời
Eg: What are you reading?
- Chú ý: để chỉ một hành động diễn ra thường xuyên, gây khó chịu,ta dùng hiện tại tiếp
diễn với always
Eg: She's always going to school late.
IỊ Nói về quá khứ
1. Quá khứ đơn (S+Ved)
- Nói về hành động xảy ra trong quá khứ, ko liên quan đến hiện tại
Eg: I didn't have many friends in high school.
- Nói về hành động hay xảy ra trong quá khứ(tương tụ hiện tại đơn)
Eg: I often went to school on foot since my schools were near.
2. Hiện tại hoàn thành
- Nói về hành động bắt đầu từ quá khứ mà vẫn chưa kết thúc
Eg: I haven't visited my grandparents for 3 months.
- Nói về hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại
Eg: I have lost my pen ( and I still haven't found it)
- Thường đi kèm với already, just, yet )

2. Hiện tại tiếp diễn
- Nói về kế hoạch trong tương lai đã xác định rõ thời gian
Eg: He's flying to England next week.
3. Be going to
- Nói về dự định trong tương lai
Nói về sự việc sẽ xảy ra dựa trên dấu hiệu ở hiện tại.
Eg: Look at those black clouds! It's going to rain.
4. About to +V
- Nói về hành động sắp xảy ra trong tương lai rất gần
Eg: Go and ask him quickly. He's about to go out.
5. Hiện tại đơn
- Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai khi đi kèm với when, after, as soon as,
until
Eg: Ring me as soon as you hear any news. (hear là hành động xảy ra trong tương lai)
- Nói về kế hoạch trong tương lai đã được sắp đặt 1 cách chính thức như thời khóa biểu
hay lịch tàu xe
Eg: Schools in Vietnam start on 6 September.
==> Có thể sắp xếp một cách tương đối về mức độ chắc chắn từ thấp đến cao của hành
động xảy ra trong tương lai theo trình tự sau:
tương lai đơn < be going to < hiện tại tiếp diễn < about to < hiện tại đơn
6. Tương lai tiếp diễn (will be + Ving)
- Nói về hành động tiếp diễn trong 1 khoảng thời gian trong tương lai
Eg: This time next week, you'll be relaxing in the sun!
- Dùng để hỏi ai đó về kế hoạch hoặc dự định của họ
Eg: Will you be flying back or going by train?
7. Tương lai hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Dùng để chỉ khoảng thời gian bạn sẽ làm được một việc gì đó tại một thời điểm nhất
định trong tương lai
Eg: They'll have lived here for four years in May.
==> Một số nhận xét:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status