BÀI LUẬN MÔN PHÂN TÍCH
VẬT LÝ
TẬP THỂ NHÓM 4
SINH VIÊN:VŨ VĂN THỦY LỚP : HOÁ 1 K3 LT – CĐ - ĐH
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ KHỐI LƯỢNG
TẬP THỂ NHÓM 4
BỐ CỤC PHƯƠNG PHÁP:
Nh à hóa học người pháp đạt giải thưởng no bel:
TẬP THỂ NHÓM 4
TẬP THỂ NHÓM 4
Máy phổ khối lượng dầu tiên:
TẬP THỂ NHÓM 4
Bố cục trình bày:
I.Sự hình thành phổ khối lượng
II. Nguyên tắc chung của phương pháp
phổ khối lượng
III. PHÂN LOẠI CÁC ION ( 4 LOẠI)
IV. Kĩ thuật thực nghiệm .
V. Sơ đồ cấu tạo khối phổ kế
VI. Hình anh một số máy phổ khối lượng
VII. Độ phân giải và cách xử lý tín hiệu
TẬP THỂ NHÓM 4
TẬP THỂ NHÓM 4
Phương thức tiến hành:
chuyển chất nghiên cứu thành trạng thái
hơi và ion hóa bằng biện pháp thích hợp
phân tách các mảnh ion theo số khối tùy
thuộc vào điên tích của mảnh ion, dựa vào
đó người ta có máy phổ ion (+) hoặc ion
(-). Đối với các hợp chất vô cơ phổ khối
chủ yếu dung xác định chất đồng vị. đối
với các hợp chất hữu cơ phổ khối chủ yếu
xác định cấu trúc và quá trình đồng nhất
TẬP THỂ NHÓM 4
2.Ứng dụng của Phương pháp phổ khối lượng:
phổ khối lượng: là một kĩ thuật dùng để
đo đạc tỉ lệ khối lượng-trên-điện tích của
ion; dùng thiết bị chuyên dụng là khối
phổ kế. Kĩ thuật này có nhiều ứng dụng,
bao gồm:
TẬP THỂ NHÓM 4
Xác định các hợp chất chưa biết bằng cách dựa
vào khối lượng của phân tử hợp chất hay từng
phần tách riêng của nó
Xác định kết cấu chất đồng vị của các thành phần
trong hợp chất
Xác định cấu trúc của một hợp chất bằng cách
(va chạm)
M + 1e- M++ + 3e →
M + 1e- M-→
Quá trình biến các phân tử trung hòa thành các
ion được gọi là ion hóa .
Chất có công thức ABD:
ABD + 1e- ABD+ + 2e-→
→ AB+ + D + 2e-
→ AB∙ + D. +1e-
TẬP THỂ NHÓM 4
TẬP THỂ NHÓM 4
Xét toàn bộ quá trình:BCDE
a.quá trình ion hóa :
BCDE + e BCDE+ +2e→
b. quá trình bẻ gẫy các ion dương:
BCDE+ B+ +CDE→ ˙
BDE+ BC+ +DE→ ˙
năng lượng ion hóa phân tử .
TẬP THỂ NHÓM 4
TẬP THỂ NHÓM 4
Xác suất sự có mặt của các mảnh ion phụ
thuộc chủ yếu vào năng lượng va chạm
của các phân tử .
Phân tác các mảnh ion trên theo sơ
đồ khối bằng các phương pháp thích hợp ,
và ghi lại phổ trên một băng giấy gọi là
phổ khối lượng .
Dựa vào các thông tin thu được từ
phổ khối lượng và các quy luật chung của
quá trình phá vỡ phân tử , người ta có thể
xác định dược công thức cấu tạo cũng như
bản chất của chất cần phân tích.
TẬP THỂ NHÓM 4
B.Bản chất của quá trình.
Ban đầu khi phân tủ mẫu or dạng khí được đưa
vào buồng ion hóa thì các e bắn ra từ catot cách
các phân tử khí một khoang cách nhỏ hơn 0,5A0
thì các e bắtđầu truyền năng lương cho phân tử
khí, các phần tử khí nhận năng lượng bị kích thích
làm cho các điện tử trong phân tử chuyển sang
trạng thái năng lượng cao dẫn đến quá trình mất
điện tử , quá trình này xảy ra trong thời gian rất
ngắn 10-17 s vì vậy phân tử mẫu ở dạng khí chưa
nhau của cùng một nguyên tố , các đồng vị này
tồn tại trong tự nhiên theo các tỷ lệ đồng vị nhất
định và trong các hợp chất hóa học thì các đồng
vị này tuân theo tỷ lệ không đổi
VD:
(-C12 : 100%; C13:1.12)
(Cl35 :100%; Cl37:32.399)
Trong phổ khối lượng tỷ lệ đồng vị xuất hiện
tương ứng với chiều cao của phổ người ta ứng
dụng việc đo chiều cao của phổ ( xác suất xuất
hiện) để từ đó xác định số nguyên tử đồng vị
trong hợp chất.
TẬP THỂ NHÓM 4
TẬP THỂ NHÓM 4
4. ion mảnh
Các ion mảnh là do sự phá vỡ phân tử sinh ra khi
va chạm với electron, tùy theo năng lượng va
chạm lớn hay nhỏ mà phân tử vỡ thành nhiều
mảnh , thông thường năng lượng va chạm
khoảng 70eV.
Khi năng lượng dòng e từ 5-12eV thì hầu như
không có mảnh ion mà chỉ có ion phân tử khi
tăng năng lượng của dòng e trên phổ bắt đầu
xuất hiện các pic tương ứng với ion mảnh có số