BÀI 32: SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT - Pdf 18



BÀI 32: SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI
ĐẤT

I. TIẾN HÓA HÓA HỌC: Gồm 3 bước:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.
- Trong khí quyển nguyên thủy chứa: CO, NH3, hơi
H2O, ít N2, không có O2.
- Nguồn năng lượng tự nhiên tác động các khí vô cơ -
> hợp chất hữu cơ đơn giản (C, H)->C, H, O (lipit,
Sacarit,…).
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất
hữu cơ đơn giản:
- Hợp chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại
dương -> cô động trên nền đáy sét -> protêin, nuclêic.

3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi:
- Các đơn phân axit amin, nuclêôtit…trùng hợp ->
ADN, ADN có khả năng tự nhân đôi

II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:
- Xuất hiện cơ thể sống đơn bào đ
ầu tiên từ sự tập hợp
các đại phân tử trong một hệ thống mở có màng
lipoprotêin bao bọc ngăn cách với môi trường ngoài
nhưng có sự tương tác với môi trường -> tế bào.

III. TIẾN HÓA SINH HỌC:
Từ tế bào nguyên thủy dưới tác dụng của
CLTN ==> tb nhân sơ ==> cơ thể đơn bào nhân

II. Sinh vật trong các đại địa chất :
1. Đại thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
2. Đại nguyên sinh : (2500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất
- Hóa thạch đv cổ nhất
- ĐV không sương sống thấp ở biển ,tảo
3. Đại cổ sinh : (300 – 542 triệu năm)
- Kỉ cambric: xuất hiện đv dây sống
- Kỉ silua: cây có mạch và côn trùng chiếm lĩnh trên
cạn,xuất hiện cá
- Kỉ đêvôn: phân hóa cá sương,xuất hiện lưỡng cư.
- Kỉ than đá: xuất hiện TV hạt trần,bò sát…
- Kỉ pecmi: phân hóa bò sát và côn trùng
4. Đại trung sinh : (200 – 250 triệu năm)
- Kỉ tam điệp : cá sương phát triển,phân hóa bò sát
cổ,xuất hiện chim và thú.
- Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn, dưới
nước và trên không.
- Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kín
5. Đại tân sinh : (1,8 – 65 triệu năm)
- Kỉ đệ tam : phân hóa thú,chim,xuất hiện các nhóm
linh trưởng.
- Kỉ đệ tứ: thực vật và động vật giống ngày nay,xuất
hiện loài người.
BÀI 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I. NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ
TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI :
1. Các dạng vượn người hoá thạch:
Đriôpitec : phát hiện 1927 ở Châu Phi.

+ Công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn như: dao,
búa, rìu.
4. Người hiện đại ( Homo sapiens): tìm thấy ở làng
Grômanhon( Pháp) năm 1868.
+ Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm3.Có lồi cằm rõ.
+ Công cụ LĐ: đá, xương, sừng, đồng, sắt.
+ Họ sống thành bộ lạc có nền văn hoá phức tạp, có
mầm móng mĩ thuật và tôn giáo.

II. Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài
người :
1. Tiến hoá sinh học: gồm biến dị di truyền và chọn
lọc tự nhiên: đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
người vượn hoá thạch và người cổ.
2. Tiến hoá xã hội: các nhân tố văn hoá, xã hội ( cải
tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất,
quan hệ xã hội…) đã trở thành nhân tố quyết định của
sự phát triển của con người và xã hội loài người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status