Đề tài “ứng dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm cho nam " - Pdf 18


Đề tài

“Ứng dụng chất hoạt động bề mặt
trong mỹ phẩm cho nam”

Đề tài “ứng dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm cho nam ‘
Mục lục Trang
I. Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất mỹ phẩm: 3
II. Giới thiệu về chất hoạt động bề mặt sử dụng trong mỹ phẩm: 3
III. Chọn lựa và sử dụng chất hoạt động bề mặt cho từng mục đích: 4
1. Tẩy rửa: 4
2. Thấm ướt: 5
3. Tạo bọt: 5
4. Nhũ hóa: 5
5. Làm tan: 5
IV. Các tính chất khác của chất hoạt động bề mặt 5
V. Nhũ tương: 6
1. Định nghĩa: 6
2. Tính chất: 6
3. Một số hướng dẫn chung để chọn chất nhũ hóa: 7
a. Lựa chọn theo tính năng: 7
b. Lựa chọn theo sản phẩm: 8
4. Cách sản xuất nhũ mỹ phẩm 9
5. Một số vấn đề cần quan tâm trong sản xuất nhũ mỹ phẩm 9
6. Tác nhân tạo nhũ: 10
a. Chất nhũ hóa anion: 10
b. Chất nhũ hóa NI 11

I. Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất mỹ phẩm:
-Các dầu, mỡ, sáp. -Chất hoạt động bề mặt
-Chất làm ẩm -Chất sát trùng
-Chất bảo quản -Chất chống oxy hóa
-Chất màu -Hương liệu
-Các chất phụ gia khác.
Số lượng cũng như thành phần của các nguyên liệu tùy theo công thức của từng
loại sản phẩm. Mỗi loại nguyên liệu có thể có một hoặc nhiều chức năng, và có tác
động tương đồng hoặc hỗ trợ cho các nguyên liệu khác.
II. Giới thiệu về chất hoạt động bề mặt sử dụng trong mỹ phẩm:
 Tính chất: Hiện tượng cơ bản của chất hoạt động bề mặt là hấp phụ, nó có thể dẫn
đến hai hiệu ứng hoàn toàn khác nhau:
-Làm giảm một hay nhiều sức căng bề mặt ở các mặt phân giới trong hệ thống.
-Bền hóa một hay nhiều mặt phân giới bằng sự tạo thành các lớp bị hấp phụ.
Một tác nhân hoạt động bề mặt là một vật liệu có tính chất làm thay đổi năng
lượng bề mặt mà nó tiếp xúc. Sự giảm năng lượng bề mặt có thể dễ quan sát thấy
trong sự tạo bọt, sự lan rộng một chất lỏng trên một chất rắn, sự phân tán các hạt
rắn trong môi trường lỏng và sự tạo huyền phù,
 Việc sử dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm: có 5 lĩnh vực chính tùy
thuộc vào tính chất của chúng:
-Tẩy rửa.
- Làm ứơt khi cần có sự tiếp xúc tốt giữa dung dịch và đối tượng.
- Tạo bọt.
- Nhũ hóa trong các sản phẩm, sự tạo thành và độ bền của nhũ tương là quyết định,
ví dụ trong kem da và tóc.
-Làm tan khi cần đưa vào sản phẩm cấu tử không tan, ví dụ như đưa hương liệu.
 Phân loại chất hoạt động bề mặt:

người ta thường sử dụng các alkyl sulfat mạch ngắn ( C12), hoặc alkyl ether
sulfat.
3. Tạo bọt:
Thường sử dụng SLES tăng cường với các alkanolamide tạo thể tích bọt lớn và
bền.
4. Nhũ hóa:
Một tác nhân nhũ hóa tốt đòi hỏi phần kỵ nước hơi dài hơn tác nhân thấm ướt.
Hiện nay xà phòng vẫn còn được sử dụng làm tác nhân nhũ hóa trong mỹ phẩm
do dễ điều chế. Nếu một acid béo đựơc đưa vào pha dầu và kiềm được đưa vào
pha nước, khi đó các nhũ tương bền dầu trong nước dễ . dàng hình thành khi
trộn lẫn. Nhũ tương nước trong dầu như trong một số kem tóc thường được bền
hóa bằng xà phòng chứa Kali.
Các chất hoạt động bề mặt không ion cũng có giá trị trong nhũ tương.
5. Làm tan:
Tất cả các chất hoạt động bề mặt trên nồng độ CMC đều có tính chất làm tan.
Điều này quan trọng khi cần phải kết hợp hương liệu hữu cơ hay một chất hữu
cơ không tan vào sản phẩm, ví dụ như xà phòng gội đầu. Xà phòng, alkyl ether
sulfate và phần lớn là các chất hoạt động bề mặt được sử dụng cho mục đích
này, tuy nhiên cần sử dụng ở nồng độ cao để quá trình làm tan tốt.
IV. Các tính chất khác của chất hoạt động bề mặt
Ngoài những tính chất đã nói trên, một số chất hoạt động bề mặt có những tính
chất riêng biệt sau:
-Tất cả các chất hoạt động bề mặt cation hấp phụ mạnh trên protein và các đối
tượng khác tích điện âm, vì thế chúng được dùng để cải thiện tính chất bề mặt của
các đối tượng, ví dụ làm tăng cảm giác bóng và mượt của tóc. Các hợp chất cation
có khả năng diệt khuẩn và được sử dụng trong xà phòng, gội đầu đặc biệt và nước
súc miệng.
Sodium N-lauroyl sarcosinat có khả năng ức chế enzyme hexokinasc ( enzyme có
liên quan đến quá trình thủy phân đường trong miệng) được sử dụng trong kem
đánh răng.

 Cho một phần nhỏ nhũ vào dầu và nước .
 Rắc bột thuốc nhuộm tan được trong dầu và tan được trong nước lên bề mặt
nhũ
 Đo độ dẫn điện bằng máy kiểm tra nhũ
 Sự phân bố kích thước tiểu phân:
 Đối vơí các hệ nhũ thông thường thì kích thước hạt phân tán thường không
đồng nhất.
 Sự phân bố kích thước thành phần đồng nhất sẽ làm cho hệ ổn định hơn.
 Cách đo kích thước pha phân tán
- Dùng kính hiển vi.
- Đo tỷ lệ đóng cặn
- Đo sự phân tán ánh sáng
3. Một số hướng dẫn chung để chọn chất nhũ hóa:
a. Lựa chọn theo tính năng:

Glyceryl stearate và laureth-2,3 (2-5%)+PEG-20 stearate (2-5%)
- Kem (nhũ O/W) mềm và mịn hơn.
- Ổn đinh trong công thức chứa AHAs
- Tạo sự kết hợp tốt cho các nhũ có pH trong khoảng 4-9

Diethylaminoethylstearate + acid (để trung hòa)
- Rất hiệu quả trong nhũ O/W.
- Điều chế nhũ có tính acid không cần thêm các chất nhũ hóa khác.

Glyceryl stearate (4%) + GMS(6-7%)
- Tạo nhũ O/W ổn định trong môi trường pH từ thấp đến cao

Glyceryl stearate ,stearylalcol, Na laurylsulfate (khoảng 3%)
- Chất nhũ hóa anionic
- Dùng cho các loại kem, lotion và thuốc mỡ O/W

 Các giai đoạn sản xuất nhũ: 3 giai đoạn
 Trộn lẫn các pha:
- Gia nhiệt để hai pha đến khoảng 70
0
C
- Trộn:
+ Cho pha phân tán vào pha liên tục.
+ Cho pha liên tục vào pha phân tán.
+ Cho đồng thời cả hai.
 Giai đoạn làm lạnh nhũ:
- Tốc độ làm lạnh.
- Cách trộn
 Giai đoạn đồng nhất nhũ:
5. Một số vấn đề cần quan tâm trong sản xuất nhũ mỹ phẩm
 Định hướng nhũ:
- Không dùng chất nhũ hoá:
+ Nếu ban đầu bình khuấy chứa pha nào thì pha đó rất dể là pha
liên tục trước khi cho phan thữ hai vào.
+ Vận tốc khuấy cao thì pha nặng có khuynh hướng là pha liên tục.
+ Nếu cánh khuấy đặt trong pha W thì nhũ O/W hình thành.
- Có dùng chất nhũ hoá:
 Loại nhũ tạo thành sẽ phụ thuộc vào chất tạo nhũ.
 Lựa chọn chất tạo nhũ có ảnh hưởng đến tính chất cũng như cảm
quan của nhũ.
 Kiểm tra loại nhũ tương
 Kiểm tra nhanh tính ổn định của sản phẩm:
Phép thử nhanh dựa trên các yếu tố: nhiệt độ, ánh sáng, sự chuyển
động cơ học, pH, độ ẩm,…
VD: hệ kem: người ta thường dùng nhiệt độ và tác động cơ học (ly tâm,
lắc).

7. Một số chất hoạt động bề mặt sử dụng nhiều trong phối chế dầu gội
a. Các chất hoạt động bề mặt ationic
 Các loại xà phòng vô cơ (Na, K) và hữu cơ (alkanolamid)

Ưu điểm:

Ít nguy hiểm đối với mắt

Không lấy đi quá nhiều chất dầu mỡ

Làm tóc mềm mại và dẽ dàng chải

Rẻ tiền

Nhược điểm
 Tạo pH kiềm, gây ăn da
 Bị ảnh hưởng khi dùng nước cứng (tạo kết tủa làm tóc mất
bóng, giảm khả năng gội sạch và làm giảm bọt

Các chất sulfonat
LAS (linear Alkylbenzen Sulfonat)

Ưu điểm:

Khả năng lấy chất dầu cao (3-4% đối với dầu gội cho tóc dầu)

Không thủy phân trong kiềm

Rẻ tiền
Alpha olefin sulfonat


Ít hòa tan trong nước lạnh: Thường được ưu tiên sử dụng trong
các dầu gội đục

Các chất sulfat
Alkylsulfat PAS (Dây dài): LS Na, natri laurylsulfat: C
12
H
25
OSO
3
Na
- Tẩy rửa tốt
- Nhũ tương hóa và làm hòa tan tốt
Alkyl ete sulfat: LES, R: C
12
-C
14
: R-O-(CH
2
-CH
2
-O)
n
SO
3
2-
, n từ 2-3
- Độ hòa tan giảm trong nước lạnh (OE chủ yếu)
Khả năng tạo bọt tốt

d. Các chất hoạt động bề mặt noionic
 Chất alkanolamid
- Monoethanolamid gia tăng hiệu năng tạo bọt và làm ổn định các công thức
dựa trên alkylsulfat.
- Diethanolamid (stearylethanolamid) CDEA dietanolamid cuả dầu dừa được
dùng như chất làm đặc và tạo óng ánh, oleylethanolamid cũng để dùng làm
mượt tóc.
 Các dẩn suất polyetoxy hóa
- Rượu béo etoxy hóa: đặc tính tẩy rửa tốt (ít tạo bọt n=2,3 C trong R; mạch C
càng dài càng ít gây rát da)
- Các este polyol: Các ester béo polyetoxy hóa thành phần cơ bản của dầu gội đầu
dành cho trẻ em sơ sinh (rất dịu), rất ít gây rát da. Rất thích hợp với da và khả
năng tạo bọt tốt.
 Các acid amin (hợp chất cationic chủ yếu trong môi trường acid)
- Đa chức năng: hổn định bọt, điều chỉnh độ nhờn, có tác dụng làm mượt tóc
- Có tiềm năng chống làm rát da
 Đối với nhà sản xuất, người ta thường hay dùng hai loại chất hoạt động bề
mặt
 Chất hoạt động bề mặt chính: Ví dụ: lauryl ete sulfat (LES)

Không độc hại, tẩy rửa tốt, tạo bọt tốt, ít rát da, không sắc, không mùi,
dễ mua, giá trung bình.
 Chất đồng hoạt động bề mặt.
Ví dụ : coco amido propylbetain (CAPB)
- Gia tăng bọt khi có vết bẩn
- Gia tăng độ nhờn
- Cải thiện độ dịu (Hiệu quả yếu), làm giảm hiện tượng khô da.
Trên thực tế ngoài hai loại chất trên, trong dầu gội còn có phối thêm một số
chất hoạt động bề mặt khác để đáp ứng yêu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Giới thiệu thành phần có trong dầu gội dầu:

Bảo quản
Methyl isothiazolinone
Chất bảo quản
Sản phẩm dầu gội Oxy perfect shampoo
Thành phần Tính chất Thành phần Tính chất
Ammonium laurenth
sulfate
CHĐBM
Zinc PCA
Trị gàu
Ammonium lauryl sulfate
CHĐBM
C12-15Alkyl Benzoate Demethicone
CHĐBM
Glyceryl
Giữ ẩm
Cocamido propyl betaine
CHĐBM
Menthol
Làm mát,bảo quản
Acrylates copolymer
Tạo độ mềm
mượt
Sodium chloride
Chất làm sệt
PEG-45
Diệt khuẩn

Chất bảo quản
Lauryl glucoside
Cocamidopropyl Betain
CHĐBM
Fragrance
Hương thơm
Dimethicone
CHĐBM
Polyquaternium -10
Chất điều hòa
Glycerine
Giữ ẩm
PEG-7 Glyceryl Cocoate

Diệt khuẩn
Glycol Distearate
Tạo nhũ
Methylcloro
isothiazolinone
Chất bảo quản
Cocamide DEA
Ổn định bọt
Methyl isothiazolinone
Chất bảo quản Sản phẩm sữa tắm Oxy Deep shower
VI. Khảo sát tính chất các chất hoạt động bề mặt chính có trong sản phẩm
dầu gội đầu cho nam:
 Ammonium Lauryl Sulfate
 Sodium Lauryl Sulfate and Ammonium Lauryl Sulfate, là muối của Lauryl
Sulfate, được sử dụng rộng rãi làm chất hoạt động bề mặt. Trong mỹ phẩm và các
sản phẩm chăm sóc cá nhân , Sodium Lauryl Sulfate và Ammonium Lauryl
Sulfate được sử dụng thứ yếu trong dầu gội,sữa tắm, nước hoa, lăn khử mùi và
cũng có thể tìm thấy ở những sản phẩm khác.Nó có thể dùng trong nước cứng
 Tại sao lại cần chúng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân?
Sodium Lauryl Sulfate và Ammonium Lauryl Sulfate làm sạch da và tóc với việc
hỗ trợ sự kết hợp giữa nước với dầu và chất bẩn, do đó chất bẩn được tẩy ra ngoài.
Chemical Formula: CH
3
(CH
2
)
10
CH
2
OSO
3
NH
4

 Ammonium lauryl sulfate là một chất hoạt động bề mặt
anion. Ammonium lauryl sulfat đóng vai trò như một chất
tạo bọt, và có tính tẩy rửa. Trong phân tử của chúng một
đầu có chứa một mạch Carbon dài, đầu còn lại là muối

 Dimethicone và Methicone là silicone dạng polyme. Sự khác biệt duy nhất giữa
hai polyme là các đơn vị lặp lại của Dimethicone chứa hai nhóm methyl, trong khi
các đơn vị lặp lại của Methicone có chứa một nhóm methyl.

Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân Dimethicone và các thành phần
liên quan được sử dụng trong xây dựng nhiều loại mỹ phẩm và các sản phẩm chăm
sóc cá nhân bao gồm các loại kem mỹ phẩm và kem, xà bông tắm, dầu gội và các sản
phẩm chăm sóc tóc. Các thành phần được sử dụng rộng rãi nhất trong nhóm này là
Dimethicone.

 Silicones được sử dụng như emollients (làm mềm da), và như chất lỏng dễ bay
hơi mà làm cho lớp phủ cảm thấy mịn, nhưng mà không bay hơi để lại một bã
nhờn.
 Chemical Formula:
Dimethicone

Cetyl dimethicone
 Synonyms
Polydimethylsiloxane (PDMS), Dimethicone, Cyclomethicone, Cetyl
dimethicone, Cyclopentasiloxane, Silicone oil
Cyclopentasiloxane là một độ nhớt thấp, dễ bay hơi được sử dụng như chất mang. Nó
bôi trơn, thuốc xịt tóc và ngăn không bị dính để chạm vào. Nó bốc hơi hoàn toàn, để
không có dư lượng.

Dimethicone là tên gọi khác polydimethylsiloxane và được sử dụng để tạo một cảm
giác mềm mượt cho mái tóc hay da sản phẩm. Nó cũng được sử dụng như một
emulsifier cho nhũ "nước-trong-dầu".

 Cocamide DEA
Cocamide DEA, Lauramide DEA, Linoleamide DEA và Oleamide DEA là chất lỏng


 Synonyms
PEG-n
PEG-6, PEG-8, PEG-12, PEG-40, PEG-150, etc.
 Description
Polyethylene glycol là một chuỗi polyme dài gôm nhiều đơn vị ethylene glycol ghép lại.
Số lượng ghi sau tên cho biết trọng lượng gần đúng phân tử của chuỗi (con số cao hơn có
nghĩa là chuỗi dài hơn).
 Uses
PEG được sử dụng như một chất làm đặc trong nhiều sản phẩm. Nó được sử dụng trong
kem đánh răng để ngăn chặn vi khuẩn bằng cách kiểm soát sự tích tụ cao răng.

PEGs thường phản ứng với các axít béo để làm cho chất tẩy rửa có bọt dày lên và ổn định
hơn. Khi có sự kết hợp hóa học của acid béo từ dầu dừa, nó hình thành chất tẩy rửa như
PEG-5 cocamide, được dùng trong dầu gội đầu như là một chất hoat động bề mặt, tạo
nhũ, và ổn định bọt.

 Laury glucoside
 Chemical Formula:

Lauryl diglucoside
 Synonyms
Lauryl diglucoside
 Description
Lauryl glocoside là một chất hoạt động bề mặt và tẩy rửa được tạo ra từ dầu dừa (
phần chứa “lauryl”) và đường ( phần có gốc glucose). Chúng đóng vai trò làm mềm
da và có thể làm việc trong môi trường nước cứng.
 Uses
Nó được sử dụng trong dầu gội với vai trò là chất tẩy rửa và làm đặc dung dịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status