Nhóm 2
1
TIỂU LUẬN
Đề tài: ỨNG DỤNG CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
TRONG MỸ PHẨM DÀNH CHO BABY
Nhóm 2
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Đề tài: ỨNG DỤNG CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TRONG MỸ PHẨM DÀNH
CHO BABY 3
I. Giới thiệu chung: 3
I.1 Các chất hoạt động bề mặt là gì? 3
I.2 Các loại chất hoạt động bề mặt 4
Nhóm 2
3
Đề tài: ỨNG DỤNG CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
TRONG MỸ PHẨM DÀNH CHO BABY
I. Giới thiệu chung:
- Nước, chất lỏng phổ biến nhất để làm sạch, có đặc tính sức căng bề mặt. Trong
nước, mỗi phân tử được bao quanh và hút bởi các phân tử nước khác. Tuy nhiên, trên
bề mặt, các phân tử nước chỉ bị các phân tử nước khác bao quanh ở phía trong. Sức
căng được tạo nên do các phân tử nước tại bề mặt bị kéo vào phía trong.
- Sức căng này làm cho nước tạo thành giọt trên bề mặt (kính, vải) do đó làm giảm
độ ngấm thấu và hạn chế quá trình làm sạch. Có thể nhìn thấy sức căng bề mặt bằng
cách cho 1 giọt nước lên mặt bàn nằm ngang. Giọt nước sẽ giữ nguyên dạng và không
bị loang ra.
- Trong quá trình làm sạch, cần giảm sức căng bề mặt xuống để nước có thể loang
ra và làm ướt bề mặt. Các hoá chất có thể làm được việc này một cách có hiệu quả
được gọi là các chất hoạt động bề mặt. Chúng còn được gọi là các chất làm cho nước
“ngấm hơn”.
- Các chất hoạt động bề mặt thực hiện các chức năng quan trọng của chúng trong
quá trình làm sạch như làm lỏng ra, làm nhũ hóa (phân tán trong nước), và giữ các chất
bẩn ở dạng huyền phù cho tới khi chúng bị giũ đi. Chất hoạt động bề mặt còn có thể
tạo ra độ kiềm để loại bỏ các chất bẩn axit.
I.1 Các chất hoạt động bề mặt là gì?
- Là chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của dung môi chứa nó, có khả
năng hấp phụ lên lớp bề mặt, có độ tan tương đối nhỏ.
sulfonate, hay các chất hoạt động bề mặt không ion, nó là một số nhóm hydroxyl hay
ether. Tính chất kép này của các phân tử cho phép nó hấp thụ ở mặt phân cách và điều
này giải thích cho tính chất của chúng.
- Có thể phân loại chất hoạt động bề mặt theo nhiều cách, nhưng có lẽ hợp lý nhất
là phân loại theo tính chất ion, khi đó sẽ có 4 loại:
+ Chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm (Anionic surfactants).
+ Chất hoạt động bề mặt mang điện tích dương (Cationic surfactants).
+ Chất hoạt động bề mặt không mang điện tích (Non-ionic surfactants).
+ Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính (Amphoteric/zwitterionic surphactants).
Nhóm 2
5 I.3. Các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm:
- Nếu nhóm hữu cơ được liên kết bằng hóa trị cộng với phần kỵ nước của chất hoạt
động bề mặt mang điện tích âm (-COO
-
, -SO
-
3
, -SO
4
-
), thì chất hoạt động bề mặt được
gọi là anionic: các xà bông, các alkyibenzen sulfonat, các sulfat rượu béo… là những
tác nhân bề mặt anioni.
- Các phản ứng hoá học với hydrocarbon xuất phát từ dầu mỏ hoặc các chất béo và
chất dầu tạo ra các axit mới giống như các axit béo. Trong dung dịch, phần đầu của
chất hoạt động bề mặt sẽ được mang điện tích âm.
giao diện của nước và chất bẩn một cách hiệu quả dẫn tới việc loại bỏ được nhiều hơn
các chất bẩn. Chúng đặc biệt có hiệu quả trong việc loại bỏ các vết bẩn dầu mỡ.
Một ví dụ của chất hoạt động bề mặt ứng dụng trong loại này là hệ Mono alkyl bậc 4 Cấu tạo phân tử của hệ mono alkyl bậc 4
- Hầu hết các chất tẩy rửa là chất dẫn xuất của ammonium còn có thêm tính năng
sát trùng, là tính năng đặc biệt có ích trong bệnh viện.
I.5. Chất hoạt động bề mặt không mang điện tích (non-ionic):
- Các chất hoạt động bề mặt NI có những nhóm hữu cực hóa trong dung dịch nước.
Phần kỵ nước gồm những dây chất béo. Phần thích nước chứa những nguyên tử oxy,
nitơ, hoặc lưu huỳnh không ion hóa, sự hòa tan là do cấu tạo những liên kết hydro giữa
các phân tử nước và một số chức năng của phần thích nước, chẳng hạn như chức năng
Nhóm 2
7
ete của nhóm polyoxyetylen (hiện tượng hydrat hóa). Trong loại này người ta thấy
chủ yếu các dẫn xuất của polyoxyetylen hoặc polyoxypropylen, nhưng cũng cần phải
thêm vào đây các este của đường, các alkanolamit.
Ứng dụng phổ biến nhất của các chất hoạt động bề mặt không chứa điện tích là các ête
của các rượu béo. Cấu tạo phân tử của chất hoạt động bề mặt không mang điện tích
I.6. Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính:
- Các chất lưỡng tính là những hợp chất có một phân tử tạo nên một ion lưỡng cực.
Axit xetylamino-axetic, chẳng hạn trong môi trường nước cho hai thể sau đây:
C
16
H
33
Nhóm 2
8
Một ví dụ cho chất hoạt động bề mặt amphoteric/zwitterionic là alkil betaine. Cấu tạo phân tử của Alkil betaine
II. Chọn lựa và sử dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm.
II.1. Tẩy rửa:
- Là một quá trình phức tạp liên quan đến việc thấm ướt đối tường (tóc hay da).Nếu
các chất cần loại là dạng rắn dính mỡ, quá trình tẩy rửa liên quan đến sự nhũ tương
hóa các chất dầu được loại đi và bền hóa nhũ tương.
- Với nhu cầu làm sạch da, xà phòng vốn là một chất tẩy rửa rất tốt.Theo thói quen,
người ta thường đòi hỏi có nhiều bọt dù nó không có chức năng gì, khả năng tạo bọt
của xà phòng có thể tăng dễ dàng bằng cách thêm vào các acid béo mạch dài.
- Việc làm sạch tóc phức tạp hơn và trong quá trình làm sạch tóc, thể tích bọt có
đóng một vai trò nào đó. Sodium lauryl ether sulphate(SLES)là một cấu tử thông dụng
của xà phòng gội đầu và sự tạo bọt thường được tăng thêm bằng cách cho thêm các
alkanolamide. Các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính được dung cho các xà phòng gội
đầu chuyên biệt.
II.2. Thấm ướt:
- Tất cả các tác nhân hoạt động bề mặt đều có một số tính chất làm ướt. Trong mỹ
phẩm, người ta thường sử dụng các alkyl sulphat mạch ngắn (C
12
) hoặc alkyl ether
sulphat.
II.3. Tạo bọt:
- Như đã nói ở trên, để tạo thể tích bọt lớn và bền, người ta thường sử dụng
SLES tăng cường với các alkanolamide.
III. Các đặc điểm của da trẻ em:
Nhóm 2
10 - Da của em bé là da mỏng hơn, dễ vỡ hơn và ít dầu hơn một người lớn. Nó cũng
sản xuất melanin ít hơn, các chất giúp các vùng da giảm cháy nắng. Da trẻ cũng ít khả
năng kháng khuẩn và các chất có hại trong môi trường, đặc biệt là nếu nó bị kích
thích. Mồ hôi em bé ít hiệu quả để duy trì nhiệt độ bên trong cơ thể so với người lớn.
Mặt khác, hầu hết trẻ ít có khả năng phản ứng với chất gây dị ứng. Chính vì vậy mà
sản phẩm dành cho bé sơ sinh: đặc tính chủ yếu là nhẹ nhàng với tóc, da và nhất là
mắt. Người ta sử dụng các chất có hoạt động bề mặt ít hơn và tỉ lệ chất hoạt động bề
mặt đồng hoạt động do đó cũng bị thay đổi. Mặt khác người ta có thể sử dụng các chất
hoạt động bề mặt dịu hơn nữa như các este béo của axit sulfosuccinic, các este
sorbitan polyoxyetylen hóa ……. Đó là những chất làm nhẹ dịu cho da, không làm cay
mắt, không gây dị ứng da làm cho trẻ có cảm giác thoải mái dễ chịu.
Một số mỹ phẩm dành cho baby.
- Công thức hóa học của nó là C H
3
(CH
2) 10
CH
2
(O CH
2
CH
2) n
O S O
3
Na.
- Là chất hoạt động bề mặt anionic,bắt nguồn từ dầu dừa Sodium Laureth Sulfate
loại bỏ các loại dầu từ da được sử dụng để làm mềm nước, an toàn và nhẹ nhàng.
IV.2. Sodium Lauroamphoacetate:
- Có nguồn gốc từ dầu dừa và được sử dụng như một chất tẩy rửa.
IV.3. Lauryl Betaine:
Nhóm 2
12
- Tạo bọt tốt được sử dụng trong mỹ phẩm và vệ sinh đặc biệt trong dầu gội với
tác dụng nhẹ dịu.
IV.4. Fragrance:
- Làm sạch da mà không làm mất các chất nhờn sinh lý tự nhiên trên da.
IV.5. PEG-80 Sorbitan Laurate:
O
O
O
+ ROH
O
O
O
O
OH
OR
O
O
NaHSO
3
+
R
O C CH CH
2
COOH
O SO
3
H
Nhóm 2
13
IV.7. Axyl isethionat:
- Các đặc tính có thể sánh với Sulfosuccinat. Cùng các vấn đề về tính ổn định. Ít
hòa tan trong nước lạnh: ưu tiên được sử dụng trong dầu gội đầu đục.
2
SO
3
R C O CH
2
CH
2
SO
3
O
Na
R C NH (CH
2
)
3
O
N CH
2
CH
3
CH
3
CH
2
C O
O
NH (CH
2
)
NaC
R COOH
+
H
2
N (CH
2
)
3
N CH
3
CH
3
NH (CH
2
)
3
N CH
3
CH
3
C
O
R
+
H
2
O
Nhóm 2
14
ủ
a d
ầ
u g
ộ
i
đầ
u
để
giúp
tóc m
ượ
t, có ki
ể
u dáng
đẹ
p và sáng bóng. Axit citric có kho
ả
ng pH t
ừ
5,5, là m
ộ
t axit khá y
ế
u
làm cho vi
ệ
c
đ
i
thích hợp sư dụng trong sản phẩm baby.
Công thức cấu tạo:
Hay: Nhóm 2
15
Công thức phân tử: C
18
H
36
O
2
hay CH
3
(CH
2
)
16
COOH
Polysorbate:
Polysorbate là chất hoạt động bề mặt nonionic và là chất nhũ hóa, có tác dụng tạo dạng
gel cho sản phẩm.
Công thức cấu tạo:
2005.
3. www.google.com
4. www.jonhson’sbaby.com