DẤU NHẤN-NHỮNG QUY TẮC RIÊNG
* Quy tắc riêng I:
- Những từ có hai vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường được nhấn mạnh ở vần đầu
TD: constant, distant, instant, absent, accent(giọng đọc, nói), current
- Nhưng nhữ động từ tận cùng bằng -ENT thì thường lại có chủ âm ở vần thứ hai
TD: to accent(nhấn giọng), to consent(thỏa thuận), to frequent (năng lui tới), to present
Ngọai lệ:
Những từ có hai vần tận cùng bằng -ENT sau đâu được nhấn giọng ở vần thứ hai, dù đó là danh từ, động từ
hay tính từ: event, lament (lời than vãn), descent (sự xuống), descend(nguồn gốc), consent (sự ưng thuận),
to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lòng)
* Quy tắc riêng II:
_ NHững từ có hai vần tận cùng bằng ER thì được nhấn mạnh ở vần đầu
TD: father, mother, flower, to enter, to suffer
Ngoại lệ:
Những động từ sau đây tận cùng bằng ER nhưng lại được nhấn mạnh ở vần sau: to confer (bàn bạc, hội ý), to
prefer, to refer (tham khảo, viện đến)
* Quy tắc riêng III:
_Những từ có hai vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp đầu ngữ a-) thì luôn được nhấn mạnh ở vần thứ hai.
TD: abed(ở trên giường), abaft(ở phía sau), alive(còn sống), alone, about, above, aback, ago, asleep, again,
abroad, aside, achieve, abuse, abyss (vực sâu), afraid, alike
* Quy tắc riêng IV:
_ NHững từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, có chủ âm ở vần liền trước tận cùng này
TD: gaiety (tính vui vẻ), piety( lòng hiếu thảo), equality, fertility, dictation (bài chính tả), election, public, civic
(thuộc công dân), historic( thuộc lịch sử), historical( có tính lịch sử),electrical, famous, nervous
Ngọai lệ:
catholic ( tính đồ công giáo), lunatic(người điên), arabic, rhetoric( thuật hùng biện), politics, arithmetic
* Quy tắc riêng V:
_ Những từ có dạng cấu tạo
P+ I+ N
( P= phụ âm: I =mẫu tự I, N=nguyên âm)
TD: optiian, policticain, impatient, obidient, vegetarian, laborious, industrious, inferiơr, superior, curious,
Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm
tiết đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE
Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một
nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter
3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên
Ví dụ:
Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic
Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion
Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
Ví dụ: CRItical, geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse
Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned
Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW
Lưu ý:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.
(tức thứ 2 từ trên xuống) vì tận cùng bằng –ty. Establish và encourage là 2 động từ 3 âm tiết có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm mạnh
nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
8. Key: D Hint: Các từ television và provision có đuôi –ion nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 từ dưới lên (hay âm tiết thứ 2 của từ) .
Investment là danh từ xuất xứ từ động từ invest (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2) và đuôi –ment không có ảnh hưởng đến trọng âm của
câu. Document là danh từ 3 âm tiết, âm tiết cuối là âm tiết yếu, âm tiết thứ 2 đọc là [kju] do đó trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Đáp án
của câu là document.
9. Key: D Hint: er là một âm yếu do đó trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất đối với các từ writer, teacher, builder. Đối với từ career trọng âm
lại rơi vào âm tiết thứ 2 vì âm tiết thứ 2 có nguyên âm đôi [tiə] (Trọng âm rơi vào âm tiết nào có nguyên âm mạnh và nguyên âm đôi). Bản
thân phụ tố -eer cũng nhận trọng âm.
10. Key: D Hint: Từ decision có đuôi –ion nên trọng âm rơi vào âm tiết đứng trước nó (âm thứ 2 của từ). Các từ deceive, decisive là tính
từ được cấu tạo từ động từ 2 âm tiết deceive và decide có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Decimal kết thúc bằng đuôi –al nên trọng âm rơi
vào âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên tức âm tiết thứ nhất của từ. Đáp án của câu là decimal.
Cách phát âm của các phụ âm
Trong bài học trước, các em đã có được một số kinh nghiệm về cách phát âm các
nguyên âm tiếng Anh, Globaledu xin tiếp tục giới thiệu với các em một số kiến thức
chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh ở bài học hôm nay.
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/
(Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ
(finish) đều được phát âm là /ʃ/.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được
phát âm là /dʒ/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm
là /tʃ/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H không
được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/.
Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest).
5. A. rough B. tough C. cough D. though
6. A. promise B. devise C. surprise D. realise
7. A. leaf B.deaf C. of D. wife
8. A. go B.large C.angry D. give
9. A. thus B.thick C. think D. thin
10. A. home B.hour C. horn D. high
Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm của các phụ âm
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. Key: A Giải thích: Các từ need, want và succeed đều tận cùng bằng t và d nên khi thêm –ed các âm cuối được phát âm là [id]. Riêng decide có âm cuối là
nguyên âm –e (hữu thanh) nên đuôi –ed được phát âm là [t].
2. Key: D Giải thích: Hầu hết C đứng đầu từ được phát âm là [k] tuy nhiên trong city nó được phát âm là [s].
3. Key: C Giải thích: S thường được phát âm là [s] tuy nhiên trong sugar S được phát âm là [ʃ]
4. Key: C Giải thích: Hầu hết CH đứng đầu từ đều được phát âm là [tʃ] tuy nhiên trong từ chemist thì CH lại được phát âm thành [k].
5. Key: D Giải thích: Hầu hết GH được phát âm là [f] tuy nhiên trong though GH là âm câm.
6. Key: A Giải thích: Hầu hết đuôi –se được phát âm là [z] nhưng trong promise nó được phát âm là [s].
7. Key: C Giải thích: Hầu hết F được phát âm là [f] tuy nhiên nó lại được phát âm là [v] trong từ of.
8. Key: A Giải thích: G đứng đầu từ, giữa từ được phát âm là [g], GE đứng cuối từ được phát âm là [dʒ]
9. Key: A Giải thích: Trong các từ thick, think, thin TH được phát âm là [θ], trong thus TH được phát âm là [ð].
10. Key: B Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong một số từ như hour, honest, honor, heir H là âm câm.
Cách phát âm của các nguyên âm
Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ
còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác
nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great.
Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng
được phát âm như trên nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear,
ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
5. Key: D Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát âm thành [ɔ:].
6. Key: B Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được viết là a-e (mate) ay (say), ey
(grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].
7. Key: C Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm thành [u:]
.8. Key: C Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].
9. Key: C Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].
10. Key: C Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].
Các bạn cũng biết đấy ,khác với phần ngữ pháp- vốn chỉ có một số công thức ,cứ học thuộc là ổn- phần âm có thể nói là
"vô cùng" không biết đừơng đâu mà học ,lúc nào cũng gặp các chữ lạ hoắc.Qua quá trình "ngâm cú" các dạng đề mình có
những "mẹo " sau đây ,các bạn có thể áp dụng.Kết quả cũng khá đấy ,nhưng nhớ là các mẹo này chỉ sử dùng khi nào
mình không biết đọc ,chứ còn biết chắc ăn thì cứ làm theo của mình.
ôn Thi Tú Tài ĐẠi HỌc : NgỮ âm
Các bạn lớp 12 thân mến !
không còn bao lâu nữa các bạn sẽ phải tham gia 2 kỳ thi "sống còn" quyết định 12 năm đèn sách của minh.
Nhằm giúp các bạn ôn luyện một số trọng tâm theo nội dung của Bộ và đây là phần đầu tiên : NGỮ ÂM
Trong phần này mình sẽ trình bày làm 2 phần : phần bài bản theo sách vở và phần "mẹo" phần này do chính
mình rút tỉa từ nhiều bài thi mà thí sinh hay gặp phải.
I) stress :
Bài viết dưói đây về vần nhấn mình sưu tầm trên một trang web khác của tác giả banglangtim ,mời các bạn
cùng tham khảo :
Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent ,
en, on.
Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.
Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr
Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại
Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious,
-xious
Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)
Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive
Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi
arRIVE- nguyên âm đôi
atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
+ Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết
thứ 1.
Ví dụ:
ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhéWink
ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
Open Equal
Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc
nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần
phiên âm để biết thêm chi tiết)
Qui tắc cho DANH TỪ:
+ Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:
Money PROduct LARlynx
+ Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
balLOON deSIGN esTATE
Những từ có 3 âm tiết:
Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:
+ Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn
vào âm tiết cuối:
ex: enterTAIN
resuRECT
+ Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn
thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
Như vậy đối với từ có 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi,
xét từ âm tiết cuối lên đầu.
Qui tắc đối với DANH TỪ:
Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối trở về trước
_ ing :amazing
_ like : birdlike
_ less : powerless
_ ly: lovely, huriedly
_ ment: punishment
_ ness: happpiness
_ ous: dangerous
_ fy: glorify
_ wise : otherwise
_ y(tính từ hay danh từ) : funny
_ ish (tính từ) : childish, foolish (Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm
tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish, replenish)
1) Khi gặp gạch dưới chữ S :
bình thường chữ s phát âm là /s/,nhưng có những ngoại lệ cần nhớ là :
s đọc /z/
các chữ sau:busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, preserve, poison
-Chữ s đọc / S dài/ (không có biểu tựong nên tạm thời gọi thế ) sugar,sure
3) đối với chữ CH
-CH đọc /ch/ là bình thường - CH đọc : /k/ gồm các chữ sau; chemist, ache, christmas, mechanic,
architect, character ,chaos ,technology ,echo
-CH đọc là /S dài /
machine, champagne, chamois, chalet, charade ,
4) đối với chữ H
các chữ H sau đây là h câm hour, honor, honest (và các gia đình từ của chữ này)
5) chữ GH bình thường đọc là /f/ nhưng các chữ sau GH không đọc:
plough, though, although, weigh
6)chữ B câm ,khi đứng sau chữ m: climb, bomb,lamb
7)W câm: sword
8) Chữ T , câm Listen , often Đối với âm /u/ và /u:/
/u/ gồm: put, pull, full, could, woman, foot, look, good, book
1. /o/ : đọc như âm ót trong tiếng Việt
Cách nhận dạng :
+ Gần như tất cả các chữ o mà phía sau có một phụ âm
hot,not,box,job
+ ngoại lệ :
A đọc /o/ : watch ,what,quaatity
- au đọc /o/ : because,sausage
- ow đọc /o/ : knowledge
2. /o:/ : đọc o tròn miệng
Cách nhận dạng
- or : horse
- oar : board
- aw : saw ,lawn
- au : daughter
ngoại lệ :
- a : all ,water
- ar : warm,quarter
- oor : door ,floor
- our : four ,court,
- ou : bought
u dài u ngắn (xem mục lớp 12 hoặc lớp 11 )
2#
cho mình nói thêm nhé:
Nói đến nguyên âm dài và nguyên âm ngắn tức nói đến cách phiên âm, cách đọc của các kí tự trong tiếng anh
đó bạn(nôm na là vậy)
Nguyên âm dài thì khi đọc sẽ được ngân dài ra, còn nguyên âm ngắn thì đọc ngắn gọn, ko có hơi ra
VD:+hit /hit/ (đọc là hít ngắn gọn ko có hơi ra)
eat /i:t/(đọc i và ít liền nhau)
+book/buk/ (đọc buc c/
boot/bu:t/(đọc bu út lièn nhau)
TD:
_ friendly _ unfriendly _ quickly _ carefully _ impatient
* Quy tắc chung 4:
Những từ có hai hoặc ba vần thương được nhấn mạnh ở vần đầu, trừ trường hợp vần đầu là những tiếp đầu
ngữ
TD:
_mountain _ morning _ evening _ summer _ winter
* Quy tắc chung 5:
Hầu hết những từ có hai vần đều có cùng hình thức chính tả mà thuộc nhiều từ loại khác nhau, thì có chủ âm
ở vần thứ nhất nếu là danh từ hay tĩnh từ, và có chủ âm ở vần thứ hai nếu là động từ
TD: Danh từ hay Tĩnh từ__________Động từ
absent_________________________to absent
contract_______________________to contract
conflict________________________to conflict
extract________________________to extract
export_________________________to export
import_________________________to import
increase________________________to increase
decrease_______________________to decrease
present________________________to present
record_________________________to record
1)Nguyện tắc R :
Đó là nguyện tắc : chữ R khi đứng sau một nguyên âm sẽ làm biến đổi cách đọc của nguyên âm đó
Ví dụ nhé
hat -> đọc /a/ (a ngắn )
rat -> đọc /a/(a ngắn )
nhưng :
ha r t -> /a:/ (a dài )
hot -> /o/ ( o ngắn )
not -> /o/ ( o ngắn )
Exception: to develop, imagine, banana
3. RULE 3: Suffixes:
a) Stress before CIV(consonant-I-vowel)
Ex: australia, religious, physician
b) Stress before IC
Ex: titanic, panasonic, pacific
Exceptions: rhetoric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic
c) Stress on the following ending syllábles: ADE, OO, OON, EE, EEN, EER, ESE, ISE, IZE, AIRE, SELF
Ex: pickaboo, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves
d) stress before TION, TAL
Ex: tradition, continental,
4. RULE 4: Phrases:
4.1. Noun phrases:
a) WH - to inf ; whether/if-to inf ; gerund+ obj:stress on the last word:
Ex: what to do, learning english
b) compound nouns:
b1. N+N , N+gerund , gerund+N: stress on 1st element
Ex: river bank, coal mining, living room
b2. N + adj: stress on N:
Ex: a handsome and good man
b3. N( possession, material, component) + N: stress on both of them:
Ex: my father's book, wood chair, egg cake
4.2. Adj / adv phrases: stress on the last word:
Ex: the book on the table, the girl standing overthere, in the morning , by car
5. RULE 5: Sentences:stress on:
# verbs: the last verb # nouns: the last noun
# adv # complement# before commas # on reflexive pronouns
Ex: I go to school and learn English; I do it myself
Bs #three or > three syllable words with the follwing ending syllable : acy, ate, ity, ety,ence, ent, entary, ical,
inal,ishment, ison, logy, omy, ous, ude, try, ural, ular : stress 3rd syllable-counting backward
PROduct
LARlynx
+) Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
balLOON
deSIGN
esTATE
2, Three-syllable words: Những từ có 3 âm tiết:
Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:
+) Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết
cuối:
Ví dụ: enterTAIN
resuRECT
+) Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta
nhấn vào âm tiết thứ 1.
Như vậy đối với từ có 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, xét từ âm tiết
cuối lên đầu.
Có thể từ có hai âm tiết dài, thì chúng ta xét từ âm tiết cuối lên lấy cái đầu tiên gặp (Chài, nói thế này có dễ hiểu không
ta?)
Qui tắc đối với DANH TỪ:
Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối lên nhé
+) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG đc nhấn
+) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
Ví dụ
poTAto
diSASter
+) Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn
vào âm tiết thứ 1 (Cái này lạ àh nghe, hơi bất qui tắc một tý):
Ví dụ:
QUANtity
***Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn