Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức: Học sinh nắm:
- Những nét đặc trưng về khí hậu, thời tiết của hai mùa gió Đông Bắc và gió
Tây Nam.
- Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết ba miền Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ, qua
3 trạm Hà Nội, Huế, thành phố Hồ Chí Minh.
- NHững thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại.cho sản xuất và đời
sống.
b. Kỹ năng: Phân tích biểu đồ.
c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên.
2. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, Bản đồ khí hậu Việt Nam.
b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan.
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.
4.2. Ktbc: 4’.
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện như thế nào? (7đ).
* Tính chất nhiệt đới:
- Nhiệt độ trung bình > 21
0
c.
- Quanh năm nhận lượng nhiệt dồi dào:
. Số giờ nắng cao trong năm 1 triệu Kcalo /m
2
.
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Gió mùa Tây Nam mang lại lượng mưa lớn độ ẩm cao.
16,4
0
c.
- Mưa tháng 1: 18,5 mm.
- Dạng thời tiết thường gặp:
Hanh khô, lạnh giá mưa phùn.
* Nhóm 2: Phân tích biểu đồ trạm Huế?
TL:
# Giáo viên: - Hướng gió chính: Mùa Đông
Bắc.
- Nhiệt độ trung bình tháng :
Đông):
- Mùa gió Đông Bắc tạo
nên mùa đông lạnh, mưa
phùn ở miền Bắc và mùa
khô nóng kéo dài ở miền
Nam.
- Giáo viên: Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực
tiếp của gió mùa Đông Bắc này từ cao áp
Xibia nên mùa đông không thuần nhất ở Việt
Nam. Đầu đông là tiết thu xe lạnh khô hanh,
cuối đông là tiết xuân mưa phùn ẩm ướt nhiệt
độ < 15
0
c miền núi có sương tuyết, Nam Bộ thì
thời tiết ổn định.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phân tích bảng số liệu.
- Quan sát bảng số liệu H 31.1 sách giáo khoa
bản đồ khí hậu Việt Nam.
+ Nêu hướng gió chính; nhiệt độ trung bình
trạm Huế?
TL: - Tây và Tây Nam.
- 29,4
0
c.
- 95,2 mm.
- Gió Tây khô nóng, bão.
+ Nêu hướng gió chính; nhiệt độ trung bình
tháng 7; tháng 1; dạng thời tiết thường gặp ở
trạm thành phố Hồ Chí Minh?
TL: - Tây Nam.
- 27,1
0
c.
- 293,7 mm.
- Mưa rào, mưa rông.
+ Nhận xét nhiệt độ lượng mưa từ tháng 5 – 10
toàn quốc?
TL: Nhiệt độ > 25
0
c; Mưa chiếm 80% lượng
mưa cả năm. + Tại sao nhiệt độ ở Trung Bộ cao nhất?
TL:
+ Khó khăn do khí hậu là gì?
về người và của.
3. Những thuận lợi và khó
khăn do khí hậu mang lại:
- Thuận lợi: Đáp ứng nhu
cầu sinh thái của nhiều
giống loài thực, động vật
thích hợp trồng 2 – 3 vụ
lúa/ N.
- Khó khăn: Rét, sương
muối, sương giá, hạn hán,
nắng nóng, bão, mưa lũ,
sâu bệnh phát triển.
TL:
- Giáo dục tư tưởng, liên hệ thực tế
4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’