Các quy luật sinh thái - Pdf 18

1.
a. các quy luật sinh thái, ví dụ:
. Quy luật tác động tổng hợp.
KN: Tổng hợp nhiều nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật.
ĐĐ: những nhân tố này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau như là 1 tổ hợp sinh thái.
VD: như mỗi cây lúa sống trong ruộng đều chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố (đất, nước, ánh sáng, nhiệt độ,
gió và sự chăm sóc của con người )
Qui luật giới hạn sinh thái:
KN: Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một yếu tố sinh thái nhất định đó là giới hạn sinh thái : phản ánh tác động
của nhân tố sinh thái đối với mỗi loài sinh vật nằm trong 1 giới hạn nhất định từ giới hạn dưới đến điểm cực thuận ( mức
độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể gọi ) cuối cùng là giới hạn trên.
ĐĐ:mỗi một loài có một giá trị sinh thái riêng với từng nhân tố sinh thái.
Ví dụ: cá rô phi ở nước ta chết ở nhiệt độ dưới 5,6
oC
và trên 42
oC
và phát triển thuận lợi nhất ở 30
oC
. Nhiệt độ 5,6
oC
gọi
là giới hạn dưới, 42
oC
gọi là giới hạn trên và 30
oC
là điểm cực thuận của nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam. Từ
5,6
oC
đến 42
oC
gọi là giới hạn sinh thái.

Ý nghĩa của sự cạnh tranh của các cá thể đực trong mùa sinh sản là : chọn lọc con đực khỏe trong sinh sản để cho ra
đời thế hệ con có sức sống cao.
Sự khác nhau giữa mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là: cạnh tranh khác loài thường bất lợi cho bản thân sinh vật bị
cạnh tranh, ảnh hưởng lớn tới số lượng loài nhiều hơn, thông thường là gây ra cái chết, tuy nhiên cạnh tranh khác loài có
vai trò là cân bằng sinh học, ổn định số lượng sinh thái ( nếu cạnh tranh ở 1 mức độ nhất định).
3
Mối quan hệ sinh học khác loài:
Quan hệ tương tác âm:
+ ức chế cảm nhiễm: loài này tiết ra những hoạt chất kìm hãm sự phát triển của loài kia cùng môi trường sống. VD: xạ
khuẩn tiết ra kháng sinh ức chế vi khuẩn.
+ cạnh tranh ( dinh dưỡng nơi ở): là 1 trong những động lực chủ yếu của quá trình tiến hóa của sinh giới. vd chó sói
và hổ, báo và sư tử…
+ mối quan hệ vật dữ con mồi: tạo chuỗi thức ăn trong thiên nhiên,qua đó vật chất được quay vòng,năng lượng biến
đổi, là động lực quan trọng giúp cho 2 bên con mồi – vật dữ song song tiến hóa không ngừng, yếu tố điều chỉnh số lượng
quần thể và duy trì ở trạng thái cân bằng. vd: cú mèo và chuột, chim ưng và thỏ, gà và rắn, hổ và nai…
+ kí sinh và vật chủ: 1 biến thể hay là trường hợp đặc biệt của mối quan hệ vật dữ con mồi , vật kí sinh lấy dinh
dưỡng của vật chủ làm thức ăn nhưng không giết vật chủ, có sự thích nghi của cả 2 bên. Vd: dây tơ hồng và cây gỗ lớn.
Quan hệ tương tác dương:
+ hội sinh : loài hội sinh có lợi ( có giá thể bám, có phương tiện vận động, nơi kiếm thức ăn, nơi sinh sản) mà loài được
sống hội sinh không bị ảnh hưởng. vd: cây phong lan sống bám trên than gỗ, cá ép sống bám vào cá mập…
+ hợp tác: cách sống không nhất thiết phải có, nếu có thì 2 loai đều có lợi về nhiều mặt. vd: chim nhỏ ăn côn trùng trên
thân ngựa,trâu, lạc đà, cá nhỏ chui vào miệng cá lịch để ăn thức ăn thừa,những vsv có hại đến cá lịch.
+ cộng sinh, hỗ sinh: mối quan hệ bắt buộc, nếu tách ra thì 2 loài đều không thể tồn tại.vd tảo cộng sinh với san hô.
Nói “cạnh tranh: động lực chủ yếu của quá trình tiến hóa” vì: chọn lọc được loài có tiềm năng sinh học cao, ảnh
hưởng đến mức độ đa dạng sinh thái, định hình được những nét đặc biệt của từng loài ( điểm mạnh, yếu) từ đó khiến cho
cả 2 loài không ngừng phát triển để đáp ứng sự cạnh tranh càng ngày càng khắc nghiệt của mối quan hệ này.
"Thủy triều đỏ" hay sự "nở hoa" của tảo là cách gọi để chỉ hiện tượng bùng nổ về số lượng của tảo biển. Sự "nở hoa"
của tảo có khi làm nước biển màu đỏ, có khi màu xanh, màu xám hoặc như màu cám gạo phản ánh mối quan hệ ức chế
cảm nhiễm.
4

đổi của điều kiện môi trường theo chu kỳ (ngày đêm, mùa, một số năm ). vd: Sự sinh sản của các loài rươi ở ven biển
đồng bằng Bắc Bộ, ở quần đảo Fiji (Thái Bình Dương), của cá suốt (Leuresthes tenuis) sống ở ven biển California
liên quan rất chặt với hoạt động của thuỷ triều.
7
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật cùng sống trong một vùng địa lý hay sinh cảnh nhất định, là phần sống
hay hữu sinh của hệ sinh thái. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ hữu cơ với nhau (quan hệ thợ săn - con
mồi, cạnh tranh cùng loài hay khác loài, quan hệ cộng sinh, quan hệ vật ký sinh - vật chủ) về nguồn thức ăn, điều kiện
sống .v.v
Bất cứ quần xã nào cũng có một cấu trúc đặc trưng ứng với sự phân bố cá thể các loài khác nhau theo chiều ngang và
theo chiều thẳng đứng:
Phân tầng theo chiều thẳng đứng:sự phân tầng theo chiều thẳng đứng thể hiện rõ nhất ở các quần xã ở rừng, ở vườn,
ở trong nước. vd: Rừng nhiệt đới thường có năm tầng, trong đó có 2 - 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây bụi thấp, 1 tầng cỏ
và dương xỉ.
Sự phân tầng theo chiều ngang:sự phân tầng theo chiều ngang có thể gặp trong các quần xã ở biển, sông, hồ, vườn
nhà… vd: Ở biển: sinh vật nổi vùng khơi có những đặc trưng về thành phần loài và số lượng cá thể các loài nghèo hơn
so với vùng ven bờ.
Phân biệt:
Loài ưu thế : tần suất xuất hiện và độ phong phú cao,sinh khối lớn, có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của
quần xã.
Loài ngẫu nhiên: tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, có vai trò làm tăng mức đa dạng của quần xã.
Về mặt chức năng, quần xã gồm các nhóm sinh vật ( và vai trò của chúng)
Sinh vật tự dưỡng: là những vật mà thông qua phản ứng quang hợp có thể chuyển hoá các thành phần vô cơ thành các
dạng vật chất, chúng có vai trò là nguồn thức ăn cho vật tiêu thụ trong chuỗi thức ăn.
Sinh vật dị dưỡng: những sinh vật không có khả năng quang hợp. Những sinh vật này tồn tại dựa vào nguồn thức ăn
ban đầu do sinh vật tự dưỡng tạo ra.
Sinh vật phân hủy: sinh vật dị dưỡng sống hoại sinh bao gồm các loại nấm, vi khuẩn. Sinh vật phân huỷ thải vào môi
trường những chất đơn giản hoặc những nguyên tố hoá học mà lúc đầu các sinh vật sản xuất sử dụng để tổng hợp các
chất hữu cơ.
8
Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, mỗi loài là một mắt xích thức ăn, mỗi mắt xích thức ăn tiêu thụ

tác động của ánh sáng mặt trời.
- Sinh vật tiêu thụ gồm các loại động vật ở nhiều bậc khác nhau. Bậc 1 là động vật ăn thực vật. Bậc 2 là động vật ăn
thịt,
-Sinh vật phân huỷ gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi, có chức năng chính là phân huỷ xác chết sinh
vật, chuyển chúng thành các thành phần dinh dưỡng cho thực vật.
+theo chức năng: quá trình chuyển hóa năng lượng của hệ, xích thức ăn trong hệ, các quá trình sinh địa hóa diễn ra
trong hệ , sự phân hóa trong không gian và thời gian, các quá trình phát triển và tiến hóa của hệ,các quá trình tự điều
chỉnh.
Mô tả hệ sinh thái là bể cá nhỏ theo thành phần cấu trúc cơ bản:
+SVSX: các loại tảo, VK ,rong… qua quang hợp để tạo năng lượng
+SV tiêu thụ : cá, ốc sên, tôm,… ăn rong và các phiêu sinh trong nước cũng như các sinh vật tiêu thụ cấp thấp hơn để
tồn tại và phát triển
+SV phân hủy: các vsv phan hủy các xác chết của các sinh vật
Tháp sinh thái: hình sắp xếp số loài trong chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc cao hơn theo số lượng cá thể,
sinh vật lượng hoặc năng lượng, có dạng hình tháp.
Có 3 loại hình tháp sinh thái: hình tháp số lượng, hình tháp sinh vật lượng và hình tháp năng lượng.
- Qui luật: sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ
12
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng…
Công nghiệp
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch:
than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ
trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.
Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư.
Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm
cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh. Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi…

Chuột Hamter: sinh sản rất nhanh và có khả năng lây truyền bệnh cho người như: dịch hạch và xoắn khuẩn. Bên cạnh
đó nó cũng gây ảnh hưởng đến mùa màng và môi trường sinh thái.
Cây Mai Dương: Một khi cây này dã xuất hiện ở đâu thì lập tức chúng không cho những cây cối nào mọc được nữa
(trừ vài loại cỏ lá nhọn rất dễ cháy vào mùa khô) và dần dần xâm lấn và thay thế các thảm thực vật tự nhiên.
Kiến vàng (còn gọi là kiến điên) ở đảo Giáng Sinh cũng tương tự: “ăn” cả động vật sống trên đường đi của mình.
Chúng cũng phá các khu rừng nhiệt đới bằng cách làm tổ quy mô lớn trên cây.
Các loài sinh vật ngoại lai dễ dàng xâm nhập và chiếm lĩnh nơi cư trú mới là do chúng thường là động vật ăn tạp,
là những sinh vật khả năng phát triển nhanh, mật độ dày đặc; cạnh tranh tiêu diệt dần loài bản địa (thức ăn, nơi ở), làm
suy thoái hoặc thay đổi để tiến tới tiêu diệt.
16
3 công ước quốc tế về bảo tồn sinh học:
- công ước về Buôn bán các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng ( CITES: convention on international trade in
endangered species of wild fauna and flora): là công ước quan trọng nhất trong việc bảo tồn loài ở cấp độ thế giới, ra
đời năm 1973, lúc đó có 120 nước tham gia, mục đích : hạn chế buôn bán và khai thác có tính hủy diệt những loài nằm
trong danh sách của Công ước, Việt Nam là nước thứ 122 tham gia Công ước (20/04/1994)
- công ước về bảo tồn văn hóa thế giới và di sản thiên nhiên (Convention Concerning the protection of the World
Cultural and Natural Heritage): là 1 trong những công ước quan trọng về bảo tồn sinh cảnh, của UNESCO, IUCN, gồm
109 nước tham gia với mục đích bảo vệ những vùng đất tự nhiên đáng chú ý trên thế giới
- công ước về bảo vệ tầng ozone ( Convention on the Protection of the Ozone layer) điều tiết và không sử đụng chất
chlorofluorocarbon vì nó liên quan đến tầng ozone và làm tăng tia cực tím chiếu vào Trái Đất.
17
Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
Mức độ đa dạng sinh học:
Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực, động vật và
các loài nấm.
Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống
cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể.
Đa dạng sinh học đa dạng hệ sinh thái: bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống và các
hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng
với nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status