NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.1 CHƯƠNG XIV.
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU.
I. THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU:1. Khái niệm.
Thuế XNK là thuế gián thu, thu vào các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu
qua biên giới quốc gia và các loại hàng hóa mua bán trao đổi giữa thị trường trong nước
và khu chế xuất.
2. Căn cứ pháp lý.
Luật thuế XNK: luật số 45/2005 Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005
Gồm 07 chương và 29 điều.
- Chương 1: Từ điều 1 – 7: Quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
- Chương 2: Từ điều 8 – 12: Quy định về căn cứ tính thuế v biểu thuế.
- Chương 3: Từ điều 13- 15: Quy định về kê khai thuế v nộp thuế biểu thuế
- Chương 4: T
ừ điều 16 -21 : Quy định về việc miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế.
- Chương 5: Từ điều 22 -24: Quy định về việc khiếu nại v xử lý vi phạm
- Chương 6: Từ điều 25 -27: Quy định về việc tổ chức thực hiện luật thuế XNK
- Chương 7: Từ điều 28 - 29: Điều khoản thi hành.
thuế xuất khẩu.
c2. Thuế suất thuế nhập khẩu: Có 03 mức thuế suất:
- Mức thuế suất ưu đãi:
- Cơ sở: xây dựng căn cứ trên mức thuế suất phổ thông năm 1998
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa có xuấ
t xứ thừ các quốc gia và
vùng lãnh thổ đã ký kết thoả thuận ưu đãi và bằng 150% thuế suất ưu đãi.
- Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp phải xuất trình cho cơ quan chức năng
C/O hợp lệ. Trong trường hợp nợ C/O doanh nghiệp vẫn tính theo mức TS ưu
đãi.
- Mức thuế suất phổ thông:
- Cơ sở: Căn cứ trên mức thuế suất ưu đ
ãi và bằng 150% thuế suất ưu đãi.
- Đối tượng áp dụng: đối với các hàng hóa có xuất xứ từ các nước chưa có ký
kết về thoả thuận ưu đãi về thuế quan đối với Việt Nam.
- Thuế suất đặc biệt:
- Cơ sở:Biểu thuế suất ứu đãi đặc biệt
- Đối tượng áp dụng: hàng hóa có xuất xứ từ những nước có ư
u đãi đặc biệt về
thuế quan đối với Việt Nam ( Hiện nay chỉ áp dụng trong khối nước Asean)
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
+ Đã ký kết thoả thuận ưu đãi về thuế quan
+ Hàng hóa phải có hàm lượng Asean tối thiểu 40%
+ Hàng hóa phải nằm trong danh sách mục cắt giảm thuế quan của Việt Nam
đối với các nước Asean.
+ Giấy ch
ứng nhận xuất xứ mẫu D(C/O form D)
5. Giá tính thuế
:
đănh ký tờ khai nhập khẩu. Người khai Hải quan tự xác định trị giá tính thuế theo mẫu
quy định và nộp cho cơ quan Hải quan cùng với tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
d. Đồng tiền và tỷ giá để xác định trị giá tính thuế:
- Trị giá tính thuế được tính bằ
ng đồng VN
- Tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam
công bố tại ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu.
e. Các phương pháp xác định trị giá và trình tự áp dụng:
e1. Các phương pháp xác định trị giá:
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
- Ph
ương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
- Phương pháp trị giá khấu trừ.
- Phương pháp trị giá tính toán.
- Phương pháp khác ( Phương pháp suy luận).
e2. Trình tự áp dụng:
- Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng cách áp dụng
tuần tự từ phương pháp 1 đến phương pháp 6 và dừng ngay ở phương pháp xác định
được trị giá tính thuế.
f. Phương pháp trị giá giao dịch:
f1. Điề
u kiện áp dụng:
- Người mua có quyền định đoạt, sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu.
- Việc bán hàng hay giá cả hàng hóa không phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến
việc không xác định được giá trị hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế.
- Người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được sau khi
bán, chuyển nhượng, sử dụng hàng hóa.
- Người mua và người bán không có m
Thuế Nhập khẩu phải nộp =
Giá tính thuế hàng nhập khẩu x Thuế suất
(VNĐ) (VNĐ)
Giá tính thuế hàng NK = Giá tính thuế hàng NK x Tỷ giá
(VNĐ) (Ngoại tệ)
Giá tính thuế hàng NK = Giá tính thuế hàng NK x Số lượng
(Ngoại tệ) (Ngoại tệ)
Thuế Nhập khẩu phải nộp = Đơn giá tính thuế hàng NK x Số lượng x Tỷ giá x thuế
suất
(VNĐ) ( Ngoại tệ) II.THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT).1. Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
2. Căn cứ pháp ly
: Luật thuế giá trị gia tăng, được quốc hội thông qua ngày
10/05/1997 có hiệu lực ngày 01/01/1999. Sửa đổi bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung của
một số điều của luật thuế giá trị gia tăng được quốc hội thông qua ngày 17/06/2003, có
hiệu lực ngày 01/01/2004.
Gồm 07 chương và 30 điều
Chương 1: Từ điều 1 – điều 5 : Những quy định chung
5.Phương pháp tính thuế:
a. Phương pháp khấu trừ:
Thuế VAT = Thuế VAT đầu ra – thuế VAT đầu vào
Trong đó:
Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế hàng hóa dịch vụ bán ra x thuế VAT
Thuế VAT đầu vào bằng tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ
hoặc chứng từ nộp thuế VAT của hàng hóa nhập khẩu.
b. Phương pháp trực tiếp:
Thuế VAT Giá trị gia tăng Thuế
Phải nộp = của hàng hóa, x suất
Dịch vụ chịu VAT
Thuế
Trong đó:
Trị giá gia tăng của hàng hóa = Giá bán ra – giá mua vào
Dịch vụ chịu thuế
c. Công thức xác định thuế VAT đối với hàng nhập khẩu:
Thuế GTGT (VAT) = Giá tính thuế GTGT (VAT) x thuế suất (VAT)
(VNĐ) (VNĐ)
Trong đó:
Giá tính thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa
khẩu.