MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 8
CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI 3C 8
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
3C 8
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại 3C 9
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Công Nghệ và
Thương Mại 3C 11
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C 15
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty như sau: 15
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán 16
1.4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 17
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI 3C 20
2.1 Đặc điểm thuế GTGT tại công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C 20
2.2 Kế toàn thuế GTGT đầu vào ( TK 133 ) 21
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 21
2.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào 23
2.2.3 Kế toán tổng hợp với thuế GTGT đầu vào 27
2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) 32
2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 32
2.3.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra 33
2.3.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra 38
2.4. Kế toán khấu trừ thuế GTGT và báo cáo quyết toán thuế GTGT 43
2.4.1. Kế toán khấu trừ thuế GTGT 43
2.4.2. Báo cáo quyết toán thuế 47
CHƯƠNG 3 52
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI 3C 52
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13
3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 15
4 Kế toán thuế GTGT đầu vào 21
10 Kế toán thuế GTGT đầu ra 32DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên biểu Trang
5 Hóa đơn GTGT 23
6 Phiếu nhập kho 24
7 Bảng kê chứng từ hàng hoá mua vào 26
8 Chứng từ ghi sổ 27
9 Sổ cái tài khoản 133-thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 28
11 Hóa đơn bán hàng 34
12 Hóa đơn GTGT 35
13 Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra 37
14 Chứng từ ghi sổ 38
15 Sổ cái TK 3331 40
16 Tờ khai thuế GTGT 42
17 Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 45
18 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước 47
19 Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại và miễn giảm 48
4
LỜI CẢM ƠN
***
Chuyên đề thực tập là một phần quan trọng trong kết quả học tập tại
trường Đại Học và cũng là hình thức vận dụng lý thuyểt vào thực tế .
Qua thời một thời gian tiếp cận với công ty CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VÀ THƯƠNG MẠI 3C , ít nhiều đã giúp đỡ tôi hoàn thiện hơn kiến thức
trong nhưng năm theo học tại trường ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN .
nay với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới , hội nhập kinh tế quốc tế với
kinh tế khu vực là một vấn đề bức thiết mang tính tất yếu khách quan đối với
tất cả các quốc gia . Vì vậy , vai trò của thuể hiện nay không chỉ dừng ở chỗ
đảm bảo nguồn thu để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước , mà nó
phải đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế , thúc đẩy nền kinh tế quốc
gia ngày càng phát triển .
Vì vậy chính sách thuể đã được sửa đổi cho phù hợp với xu hướng này .
Nhằm khuyến khích người dân mạnh dạn bỏ vốn ra đầu tư , khuyến khích các
cơ sở kinh doanh mở rộng sản xuất , bộ tài chính đã ban hành luật thuế GTGT
thay cho luật thuế doanh thu nhằm khắc phục những nhược điểm cuar luật
thuế này . Những chính sách nhằm khuyến khính các cơ sở manh dạn đầu tư ,
tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế .
Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng trong từng khâu của quá trình
sản xuất nên không bị đánh thuế trùng lặp, thúc đẩy được sự chuyên môn hoá
của sản xuất. Được hoàn thuế GTGT trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá ;
dịch vụ ; đầu tư tài sản có giá trị lớn… đã khuyến khích được xuất khẩu phát
triển , góp phần khuyến khich mạnh mẽ đầu tư , thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao .
Trong quá trình áp dụng đi cạnh những ưu điểm vốn có , công tác quản
lý thuế của cán bộ ngành cũng gặp không ít khó khăn . Do một số đối tượng
lợ dụng những kẽ hở cơ chế thông thoáng và có nhiều ưu đãi nhằm khuyến
6
khích đầu tư , kích thích sản xuất phát triển đã dung mọi thủ đoạn gian lận
tinh vi để trốn thuế
Đặc biệt là thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ
nhằm khắc phục được nhược điểm đánh thuế trùng lặp , khuyến khích các cơ
sở mạnh dạn đầu tư , đẩy mạnh xuất khẩu ….nhưng đây cũng chính là kẽ hở
để cho các đối tượng nộp thuế gian lận , trốn thuế với mục đích làm giảm tiền
thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc chiếm dụng tiền của ngân sách
thông qua cơ chế hoàn thuế .
• Tên viết tắt : 3C network .
Năm 2006 : 3C network được cấp bản quyền sở hữu công nghiệp .
Công ty trở thành một trong các đối tác chính cung cấp thiết bị CNTT
cho Tổng cục hậu cần Bộ Công An .
Năm 2007 : Nhân lực công ty năm 2007 phát triển lên 79 người, tổng số
vốn pháp định là 14.000.000.000 đồng Việt Nam ( Mười bốn tỷ đồng )
Người đại diện : Ông Uông Thế Vinh
Địa chỉ : 39 Lý Thường Kiệt - Quận Hoàn Kiếm – HN
8
VPGD : Số 14 – ngõ 1141 - Đường Giải phóng – Quận Hoàng Mai – HN
Tel : 844 – 36423 456
Fax :844 – 36423 678
Email :
Website : www.3Cvietnam.com
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Cổ Phần Công Nghệ và
Thương Mại 3C
Công ty hiện có 79 cán bộ làm việc trực tiép , 10 công tác viên cao cấp
cùng với 5 cố vấn , trình độ hầu hết là đại học và trên đại học , được đào tạo
chính quy ở các trường đại học lớn trong và ngoài nước
Hệ thống chi nhánh bảo hành rộng khắp tai các tỉnh và thành phố lớn
trên toàn quốc như Hà Nội , Thái Nguyên, Thanh Hoá, TPHCM…
Cơ cấu tổ chức của Công ty 3C network như sau:
• BAN GIÁM ĐỐC
• HỆ THỐNG KỸ THUẬT
− Phòng lắp ráp và triển khai
− Phòng hệ thống và hỗ trợ khách hàng
• HỆ THỐNG KINH DOANH
− Phòng dự án
− Phòng marketing
− Bộ phận bán hàng
các nhân viên đều đã tỗt nghiệp đại học và trên đại học trong và ngoài nước .
Hiện nay 3C technology chú trọng vào việc kinh doanh các thiết bị tin học ,
Hệ thống kinh doanh
Hệ thống chức năng
khác
Phòng lắp ráp và
triển khai
Phòng hệ thống &
hỗ trợ khách hàng
Phòng dự án
Phòng marketing
Phòng kế toán
Khối văn
phòng
Bộ phận
bán hàng
BAN GIÁM ĐỐC
11
Hệ thống kỹ thuật
văn phòng truyền thông , tích hợp hệ thống , các dịc vụ về cơ sở dữ liệu phục
vụ cho môi trường doanh nghiệp .
Lĩnh vực kinh doanh thông tin là một lĩnh vưcj rất mới tại Việt Nam và đang
đựoc 3C technology ưu tiên phát triển đã thu được nhiều kết quả và có rất
nhiều hứa hẹn . Công ty vẫn đảm bảo có một cơ ché quản lý thống nhất , vì
vậy khách hàng luôn yên tâm kh sử dụng các sản phẩm do 3C network cung
cấp cũng như các cam kết về chế độ hậu mãi.
• Phần mềm ( Software): Bộ phận này của công ty bao gồm các chuyên
gia hàng đầu trong lĩnh vực phân tích hệ thống và lập trình , chú trọng không
chỉ tới việc nghiên cứu và sản xuất phần mềm mà còn rất quan tâm việc đào
tạo bồi dưỡng các nhân viên thành những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực
hiệu quả cao .
• Dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật: Có trách nhiệm bảo hành , bảo trì , sữa chữa
mọi chi tiết do 3C cung cấp cho khách hàng. Đội ngũ nhân viên đông đảo tốt
nghiệp đại học và phần lớn đào tạo thêm tại các trung tâm đào tạo của các
hãng như ACER , HP , IBM, CISCO SYSTEM , EPSON , INTEL , 3COM…(
Authorised servise provider ) nơi có trách nhiệm thay mặt cho hàng bảo hành
tất cả các loại máy tính của hàng đã được bán ra cho dù nó được bán ra ở đâu.
Là những chuyên gia tiếp cận với kỹ thuật mới nhất từ những ngày đầu xuất
hiện máy tính , các chuyên gia dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật có một bề dày kinh
nghiệm và đã góp phần rất lớn vào sự thành công của công ty .
Liên tục từ nhiều năm nay trung tâ,m bảo hành đã tạo ra uy tín đối với
khách hàng luôn luôn lắng nghe sự phản hồi từ khách hàng nhằm tạo ra những
dịch vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng .
13
Cung cấp kịp thời các giải pháp kỹ thuật , các thiết bị máy móc cũng
như thực hiện bảo dưỡng , bảo trì , bảo hành nhanh chóng . Trong nhiều năm
hoạt động của mình trung tâm đã đào tạo ra nhiều kỹ thuật viên có kinh
nghiệm , trình độ cao và góp phần vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ .
Thương mại gồm:
Gồm những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực thương mại , tài chính,
xuất nhập khẩu thiết bị máy móc công nghiệp , nguyên vật liệu và tư liệu sản
xuất, tư liệu tiêu dung,…
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của 3C thương mại chịu trách nhiệm
lập phương án sản xuất kinh doanh , tìm nguồn khách hàng , đối tác có liên
quan đến hoạt động xuất nhập khẩu .
• Kinh nghiệm triển khai dự án: Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ lại có
chuyên môn cao , nhiệt tình và năng động , công ty đã triển khai thành công
nhiều dự án và hệ thống cũng như cung cấp thiết bị tin học cho các khách
hàng trên cả nước.
• Các dự án phần cứng :
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty như sau:
15
Biểu 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 3C network
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy
kế toán
− Kế toán trưởng : có chức năng quản lý hoạt động của phòng kế toán, là
người chịu trách nhiệm trực tiếp của các báo cáo tài chính trước ban giám đốc
và các đối tượng có liên quan .
− Kế toán công nợ phải thu : có chức naeng theo dõi các khoản phải thu
của công ty
− Kế toán công nợ phải trả : có chức năng theo dõi các khoản phải trả của
công ty
− Kế toán hoá đơn
− Kế toán quỹ tiền mặt
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ phải
thu
Kế toán công nợ
phải trả
kế toán hoá đơn
Kế toán quỹ tiền mặt kế toán ngân hàng Kế toán thanh
toán lương
Kế toán kho
16
− Kế toán ngân hàng : theo dõi các khoản thu , chi , tiền gửi ngân hàng,
các khoản vay vốn ngân hàng
− Kế toán kho :
− Kế toán thanh toán lương ; có chức năng theo dõi các khoản thu chi
tiền mặt của công ty , phụ trách về mặt thanh toán lương , thưởng
1.4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung , sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế
18
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ
cùng loại
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
toán phú hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc
ghi sổ nhật ký chung , các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ , thẻ kế
toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ váo
các chứng từ được dung làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phat sinh vào sổ
nhật ký đặc biệt liên quan
Cuối tháng, cuối quý , cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc , tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có
trên sổ nhật ký chung cung kỳ.
19
− Thiết bị truyền thanh , truyền hình
− Trang thiết bị , dụng cụ y tế
− Thiết bị giáo dục …
Những mặt hàng , dịch vụ mua vào như :
− Xăng xe , vé
− Cứơc vận chuyển , phí kiểm định , cước khai thác…
Nói chung có rất nhiều hàng hoá , dịch vụ áp dụng mức thuế suất 5% và
công ty kê khai đúng đủ các mặt hàng , dịch vụ chịu mức thuế suất này .
• Mức thuế suất 10 %
Đây là mức thuế suất được áp dụng chủ yếu đối với các mặt hàng của
công ty
Đối với dịch vụ hàng hoá mua vào :
− Máy tính , phần mềm y tế , phần mềm giáo dục …
Đối với dịch vụ hàng hoá bán ra :
− Máy tính , phần mềm các loại , máy in , máy phôto…
Trong công ty được áp dụng được phép áp dụng 3 mức thuế suất thuế
GTGT khác nhau để tương ứng với từng loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định.
2.2 Kế toàn thuế GTGT đầu vào ( TK 133 )
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
• Tài khỏan sử dụng:
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT nên công ty mở tài
khoản 133: thuế GTGT được khấu trừ. Tài khoản này có 2 tài khoản chi tiết :
− Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
21
− Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
• Chứng từ sử dụng
Tương ứng với TK chi tiết công ty mở các sổ kế toán chi tiết theo dõi
như sau :
− Sổ chi tiết thuế GTGT được khấu trừ
− Sổ chi tiết thuế GTGT đươc hoàn lại kê khai thuế GTGT
23
Sơ đồ số 4: Kế toán thuế GTGT đầu vào
( Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
156,153,211… 133 333(33311)
Thuế GTGT được
khấu trừ
111,112,331… 632,
Khi mua hàng hoá, tài sản, Thuế GTGT đầu vào
dịch vụ không được khấu trừ
333(33312) 111,112
Thuế GTGT của hàng nhập Thuế GTGT đã được
khẩu phải nộp NSNN nếu được hoàn
khấu trừ 152,156…
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
Chẳng hạn: kế toán tiến hành nhập chứng từ:
Hóa đơn số 0072950, ngày hóa đơn 15/07/2008
Nhập mã tài khỏan, nội dung nghiệp vụ, số tiền phát sinh theo bút toán
sau:
Nợ TK 156: 2.700.000
Nợ TK 133: 270.000
Có TK 331- Trần Anh: 2.970.000
24
Biểu 5: HOÁ ĐƠN Mẫu số:01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng GH/2006B
Ngày 15 tháng 12 năm 2008 0072950
Đơn vị bán hàng: Công ty máy tính Trần Anh
Địa chỉ :………………………
Số tài khoản:…………………