Bài giảng Kế toán thương mại - Pdf 18

KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI
VÀ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

CHƯƠNG 1:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG
TRƯỚC.

I.
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOAN VỐN BẰNG TIỀN:
1.
Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của TSLĐ trong doanh nghiệp, tồn tại dưới
hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang
chuyển.
2.
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vò tiền tệ thống nhất là đồng VN
(ký hiệu quốc gia “Đ”, ký hiệu quốc tế VND).
- Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là ngoại tệ, kế toán phải
theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi sang đồng VN theo tỷ giá giao dòch.
Kế toán sử dụng TK 007 ghi chi tiết ngoại tệ.
- Đối với vàng bạc, đá quý áp dụng cho các DN kinh doanh vàng bạc đá
quý. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý DN áp dụng theo các phương pháp
xuất kho.
3.
Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phàn ánh chính xác kòp thời các khoản thu chi bằng tiền tại doanh
nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ
quỹ.
- Kiểm soát và phát hiện kòp thời các trường hợp thất thoát lãng phí…

711, 515 627, 641,
642, 635
Thu tiền từ hoạt động khác CP KDSX
và hoạt động tài chánh
131, 112 338, 344
Thu nợ KH, rút TGNG Chi tiền hoàn trả
nhập quỹ các khoản ký quỹ
338-334 144-244
Nhận ký quỹ, ký cược Chi tiền đi ký quỹ
ngắn hạn, dài hạn
144-244 341, 342
Thu hồi tiền ký quỹ Chi thanh toán vay
ký cược ngắn hạn, dài hạn

128, 222, 228 111 1381
Thu hồi vốn đầu tư Chênh lệch thiếu
chờ xử lý
3381
Chênh lệch thừa
chờ xử lý
III.
KẾ TOÁN TIỀN GỞI NGÂN HÀNG:
1.
Chứng từ hạch toán:
- Giấy báo có.
- Giấy báo nợ.
- Các chứng từ kèm theo.
2.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK: 1121, 1122, 1123.


VD: IV.
KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN:
1.
Khái niệm:
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp
nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng,
kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng
chưa nhận giấy báo của đơn vò được thụ hưởng.
2.
Chứng từ hạch toán:
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
3.
Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán sử dụng TK 113
511, 131 113 111, 112
Thu tiền BH và nợ NH Nhận giấy báo có của NH
về khoản tiền gửi
111 331, 333, 311,
315
Gửi tiền vào NH chưa Nhận giấy báo về khoản
nhận giấy báo có nợ đã được thanh toán

V.

VI.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh các khoản ứng
trước do những mục đích khác nhau, về thực chất là các khoản phải thu, nhưng
do có những mục đích riêng nên cần có sự quản lý và xử lý không nên hoàn
toàn như các khoản nợ phải thu.
Các khoản ứng trước là những khoản tiền tạm ứng, tạm chi, tạm gởi theo
những nguyên tắc riêng.
Kế toán sử dụng TK:
- Tạm ứng: 141.
- CP trả trước ngắn hạn: 142.
- CP trả trước dài hạn: 242.
- Cầm cố, ký quỹ ngắn hạn: 144.
- Cầm cố, ký quỹ dài hạn: 244.
2.
Nguyên tắc hạch toán:
Tương tự như kế toán vốn bằng tiền.
CHƯƠNG 2:
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ.A.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:
I.
KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG:
1.
Khái niệm:
Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản
phẩm.
2.

đơn vò cấp dưới có nghóa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp
dưới
2.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ.
- Phiếu thu – phiếu chi.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ.
- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ.
3.
Nguyên tắc hạch toán:
Kế toán sử dụng TK 136: 1361, 1368.
1361: Vốn KD đơn vò trực thuộc.
1368: Phải thu nội bộ khác.
111, 112 1361 111, 112
Cấp vốn KD cho đơn vò Đơn vò cấp dưới hoàn trả
bằng tiền vốn KD cho cấp trên

211 411
Cấp vốn KD cho đơn vò Đơn vò cấp dưới giảm
bằng TSCĐ NVKD

161
Quyết toán cho cấp dưới
về khoản chi sự nghiệp B.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ:
I.

II.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN:
1.
Khái niệm:
Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dòch vụ, lao vụ cho hợp
đồng kinh tế đã ký kết.
2.
Chứng từ hạch toán:
- Phiếu thu – phiếu chi.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu đặt hàng.
- Hóa đơn bán hàng của bên bán.
- Hợp đồng kinh tế.
3.
Nguyên tắc hạch toán:
Kế toán sử dụng TK 331
111, 112 331 152, 153, 156
Trả tiền cho người bán Mua vật tư, hàng hóa
chưa thanh toán tiền
152, 153, 156 211, 213
Vật tư hàng hóa trả lại Số tiền phải trả cho
cho người bán, giảm giá người nhận thầu
133 121, 221
T.GTGT của hàng Mua chứng khoán
giảm giá, trả lại chưa trả tiền người bán
515, 711 142, 627, 641, 642
Chênh lệch tỷ giá giảm Nhận lao vụ, dòch vụ
thu nhập khác của nhà cung cấp
635


334
Các khoản BH
cấn trừ vào lương
IV.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NHẬN KÝ QUỸ, KÝ CƯC DÀI HẠN:
1.
Khái niệm:
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn là số tiền hoặc tài sản doanh nghiệp nhận
trước để làm tin trong quan hệ mua bán, cho làm đại lý bảo hiểm, hoặc cho
tham gia đấu thầu… nhằm đảm bảo sự tin cậy của đôi bên và ràng buộc trách
nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện đúng hợp đồng đã ký.
2.
Chứng từ hạch toán:
- Phiếu thu – phiếu chi.
- Biên bản kiểm nhận.
- Biên nhận.
- Các hồ sơ khác có liên quan.
3.
Nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán sử dụng TK 334: ký quỹ ký cược dài hạn.
- Ngoài ra DN còn sử dụng TK 338: ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

711 334 111, 112
Phạt tiền do vi phạm Nhận tiền ký quỹ
hợp đồng kinh tế

111, 112
Hoàn trả tiền ký quỹ, ký
cược, sau khi trừ tiền phạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status