KĨ THUẬT NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ
a. Ngun tắc chung khi làm bài tập nhận biết
Các em học sinh lưu ý để làm được các bài tốn về nhận biết một cách thành thạo
các em phải dựa vào các phản ứng hố học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng
mà các em dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên
ngồi mà giác quan ta có thể cảm nhận và cảm thụ được
Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hồ tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay
đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO
2
:
sốc; H
2
S mùi trứng thối. Tuyệt đối khơng bao giờ được dùng các phản ứng khơng đặc
trưng để nhận biết.
Ví dụ: Dùng NaOH để nhận biết HCl và ngược lại. Tại sao lại khơng được?
Chúng ta cùng nhau phân tích ngun nhân nhé:
Xét phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Các em thử quan sát phản ứng trên xem có hiện tượng gì mà giác quan có thể cảm
nhận được khơng? Hai lọ khơng màu trộn vào với nhau khơng xuất hiện kết tủa, tạo
màu, tạo khí mà chỉ tạo thành một dung dịch trong suốt. Vậy giác quan của ta sẽ
khơng cảm nhận được. Phản ứng trên được gọi là phản ứng hố học khơng đặc
trưng.
Chú ý: Khi làm các bài tốn về dạng này ta cần đọc kỹ đề bài xem đề bài u
cầu nhận biết hay là phân biệt các hố chất. Để phân biệt các chất A; B; C; D ta chỉ
việc nhận biết các chất A; B; C. Chất này còn lại đương nhiên phải là chất D.Trái lại
để nhận biết A; B; C, D cần phải xác định tất cả các chất khơng bỏ qua chất nào cả.
Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hố chất theo u cầu của đề
đều được coi là thuốc thử. Các em cần phân biệt thật kỹ thuốc thử và chất xúc tác,
chất xúc tác khơng tính là thuốc thử.Nhớ đừng lầm lẫn chỗ này nhé .
B. Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết
* Bước 1: Lấy mẫu thử.
- Chú ý thứ tự thêm thuốc thử: hiện tượng có thể khác nhau (cho từ từ KOH vào
AlCl3 hoặc ngược lại).
D. kỹ thuật xử lý
D.1. Nhận biết ion
Các em lưu ý: Việc nhận biết các ion là cơ sở cho việc nhận biết tất cả các loại hoá
chất trong chương trình phổ thông. Chỉ cần quan sát xem chất cần nhận biết có chứa
những ion nào. Nhận biết được ion (âm hoặc dương) là sẽ nhận được hoá chất chứa
ion đó.
Ví dụ: Để nhận biết Na
2
CO
3
ta nghĩ như sau:
+ Hợp chất Na
2
CO
3
được cấu thành từ hai ion Na+ và . Vậy ta có hai cách nhận biết
Na
2
CO
3
.
- Cách 1: Do Na+ khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn có màu vàng rực. Vậy dùng đũa Pt
nhúng vào dung dịch Na
2
CO
3
sau đó hơ trên ngọn lửa đèn cồn thấy xuất hiện ngọn
lửa màu vàng rực.
+
Ngọn lửa màu tím hồng
Nhóm 2: NH
4+
Với NaOH (nhiệt độ) giải phóng ra khí NH
3
¬ (mùi khai)
Nhóm 3: Cu
2+
Dung dịch có màu xanh dương, tao kết tủa Cu(OH)
2
Khi tác dụng với bazo mạnh
Ag
+
Với Cl- → AgCl ↓trắng
Nhóm 4: Al
3+
Al(OH)
3
↓
Zn
2+
Zn(OH)
2
↓
Nhóm 5: Mg
2+
Cho kết tủa với NaOH
Ca
2+
Nhóm 2: Gốc axit mạnh: chia ra làm 2 loai:
- Có Oxi : _ SO
4
2-
_ NO
3
-
- Không có Oxi: Cl
-
+ AgNO
3
→AgCl ↓
kết tủa trắng, từ từ hoá đen ngoài ánh sáng
Br - + AgNO
3
→AgBr ↓
kết tủa vàng nhạt - hoá đen nhanh ngoài ánh sáng
Chú ý: Nếu 2 ion có dùng chung 1 phản ứng xác định ta sẽ tìm 1 phản ứng thích hợp
để
xác định một ion (đồng thời loại ion này) sau đó xác định ion thứ nhì.
Ví dụ: Nếu phải xác định đồng thời hai ion khi cho Ba2+ vào thì đều tạo vậy ta nhận
trước rồi nhận sau.
Chú ý:Tất cả các kiến thức trên nếu các em không nhớ kỹ được một cách chi tiết thì
thầy sẽ
hướng dẫn các em một cách nhớ "mẹo" như sau:
- Nếu cation (ion dương) xuất phát từ Bazơ yếu (phần lớn ít tan) ta đều dùng bazơ
mạnh để tạo kết tủa hoặc khí. VD: Cu
2+
; Al
3+
n-
nhưng khi đưa anion An
-
vào dung dịch phải kèm theo một cation M'
n+
nào
đó thì M'
n+
phải là cation lạ không có trong dung dịch.
Tương tự như trên, muốn nhận biết một anion A
n-
trong dung dịch ta phải đưa vào
cation đối kháng M
n+
nhưng khi đưa M n+ vào dung dịch phải có kèm theo anion A'
n-
thì A'
n-
phải là ion lạ không có trong dung dịch
E. Các dạng bài tập mẫu
Bài giảng 1: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp bột: (Al + Al
2
O
3
); (Fe +Fe
2
O
3
); (FeO + Fe
2
3
), hỗn hợp không có khí thoát ra là (FeO + Fe
2
O
3
).
Các phương trình phản ứng:
Fe + 2 HCl = FeCl
2
+ H
2
Fe
2
O
3
+ 6 HCl = 2 FeCl
3
+ H
2
O
FeO + 2 HCl = FeCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6 HCl = 2 FeCl
2
và FeCl
2
b) Khí CO2 và khí SO
2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng một thuốc thử thích hợp. Viết các phương trình
phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a. Dùng NaOh cho vào 2 dd
MgCl
2
+ 2NaOH = Mg(OH)
2
+ 2 NaCl (trắng)
FeCl
2
+ 2NaOH = Fe(OH)
2
+ 2 NaOH (trắng hơi xanh)
Fe(OH)
2
để trong ko khí chuyển dần thành nâu
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2 H
2
O = 4 Fe(OH)
3