kỹ thuật làm bài nhận biết các chất vô cơ - Pdf 54

kỹ thuật xử lý các bài lý thuyết về nhận biết vô cơ
a. Nguyên tắc chung khi làm bài tập nhận biết
Các em học sinh lưu ý để làm được các bài toán về nhận biết một cách
thành thạo các em phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận
biết nghĩa là phản ứng mà các em dùng để nhận biết phải là những phản
ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan ta có thể cảm nhận
và cảm thụ được

Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu
hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH
3
có mùi khai;
SO
2
: sốc; H
2
S mùi trứng thối. Tuyệt đối không bao giờ được dùng các phản
ứng không đặc trưng để nhận biết.
Ví dụ: Dùng NaOH để nhận biết HCl và ngược lại. Tại sao lại không được?
Chúng ta cùng nhau phân tích nguyên nhân nhé:
Xét phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
Các em thử quan sát phản ứng trên xem có hiện tượng gì mà giác quan có
thể cảm nhận được không? Hai lọ không màu trộn vào với nhau không xuất
hiện kết tủa, tạo màu, tạo khí mà chỉ tạo thành một dung dịch trong suốt. Vậy
giác quan của ta sẽ không cảm nhận được. Phản ứng trên được gọi là phản
ứng hoá học không đặc trưng.
Chú ý: Khi làm các bài toán về dạng này ta cần đọc kỹ đề bài xem đề bài yêu
cầu nhận biết hay là phân biệt các hoá chất. Để phân biệt các chất A; B; C; D
ta chỉ việc nhận biết các chất A; B; C. Chất này còn lại đương nhiên phải là chất D.

- Để ý đến màu sắc của dung dịch hoặc đun nóng mẫu thử có hiện tượng gì không?
- Cho các mẫu thử tác dụng lẫn nhau, thống kê các hiện tượng vào 1 bảng tổng kết.
So sánh các kết quả này để rút ra kết luận (chất tạo ra 3, 2, 1... kết tủa, chất tạo ra khí...)
d) Nhận biết với hiện tượng cho trước khi trộn từng cặp mẫu thử với nhau.
- Phải lập bảng thống kê lại các hiện tượng đã cho rồi lập luận.
- Chú ý thứ tự thêm thuốc thử: hiện tượng có thể khác nhau (cho từ từ KOH vào AlCl
3
hoặc ngược lại).

D. kỹ thuật xử lý
D.1. Nhận biết ion
Các em lưu ý: Việc nhận biết các ion là cơ sở cho việc nhận biết tất cả các loại hoá chất
trong chương trình phổ thông. Chỉ cần quan sát xem chất cần nhận biết có chứa những
ion nào. Nhận biết được ion (âm hoặc dương) là sẽ nhận được hoá chất chứa ion đó.
Ví dụ: Để nhận biết Na
2
CO
3
ta nghĩ như sau:
+ Hợp chất Na
2
CO
3
được cấu thành từ hai ion Na
+
và . Vậy ta có hai cách nhận biết Na
2
CO
3
.

trọng điểm là có thể nhận biết được tất cả các chất (bởi nếu làm phép tổ hợp thì với các
ion ở dưới mà thầy sắp tổng kết sẽ hình thành nên hàng vạn chất vô cơ khác nhau) hãy nhớ lấy.

CATION: Chia làm 6 nhóm:

Nhóm 1: Na+ Ngọn lửa màu vàng rực
K+ Ngọn lửa màu đỏ tươi
Li+ Ngọn lửa màu tím hồng
Nhóm 2: NH

4
+
Với NaOH (nhiệt độ) giải phóng ra khí NH
3
(mùi khai)
Nhóm 3: Cu
2+
Dung dịch có màu xanh dương, tao kết tủa Cu(OH)
2

Khi tác dụng với bazo mạnh
Ag
+
Với Cl
-
→ AgCl ↓trắng
Nhóm 4: Al
3+
Al(OH)
3

• - SO
3
2-

Phương pháp chung là dùng axit mạnh
VD: Na
2
CO
3
+ 2HCl →2NaCl + CO
2
↑ + H
2
O

Nhóm 2: Gốc axit mạnh: chia ra làm 2 loai:
- Có Oxi : _ SO
4
2-
_ NO
3
-

- Không có Oxi: Cl- + AgNO
3
→AgCl ↓
kết tủa trắng, từ từ hoá đen ngoài ánh sáng
Br

- + AgNO

2
. Nếu Ba(OH)
2
mà các em không ra được thì mới
nghĩ đến chất khác. Nhưng các em nhớ cho: Hầu hết các bài thi về nhận biết mà chỉ
dùng một thuốc thử thông thường chỉ dùng là Ba(OH)
2
có thể nhận biết được.
D.3. Kỹ thuật nhận biết các ion cho trước tồn tại trong cùng 1 dung dịch
Nhận biết các ion cho trước tồn tại trong cùng một dung dịch.
Đây là loại bài tập tương đối khó vì vậy các em phải tuân theo theo nguyên tắc sau đây:
- Muốn nhận biết một cation M
n+
trong dung dịch ta phải dùng thuốc thử là anion đối
kháng A
n-
nhưng khi đưa anion A
n-
vào dung dịch phải kèm theo một cation M'
n+
nào đó thì M'
n+
phải là cation lạ không có trong dung dịch.
Tương tự như trên, muốn nhận biết một anion A
n-
trong dung dịch ta phải đưa vào
cation đối kháng M
n+
nhưng khi đưa M
n+

- Cho axit HCl vào 2 hỗn hợp còn lại, ở hỗn hợp nào có khí thoát ra là
(Fe+Fe
2
O
3
), hỗn hợp không có khí thoát ra là (FeO + Fe
2
O
3
).
Các phương trình phản ứng:Bài giảng 2: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết ba chất sau đây đựng trong ba bình
mất nhãn: Al, Al
2
O
3
, Mg.
Hướng dẫn giải:
Có thể dùng dung dịch kiềm bất kỳ, ví dụ NaOH:
Nhận biết Al qua bọt khí H
2
thoát ra:
Nhận biết được Al
2
O
3
; Mg + NaOH: không có phản ứng ; Nhận biết được Mg.
Bài giảng 3: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các cặp chất sau đây:

+ 2HBr.
Bài giảng 4: Có 5 loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên là manhetit, hêmatit đỏ,
hêmatit nâu, xiđêrit và pirit.
a) Hãy cho biết trong các quặng đó, sắt tồn tại ở dạng hợp chất nào.
b) Lấy 2 quặng không thuộc loại oxit trong số 5 loại quặng trên đem đốt trong oxi ở nhiệt
độ cao thì thu được 2 khí X, Y tương ứng.Hãy viết các phương trình phản ứng và nêu
cách phân biệt 2 khí X, Y bằng phương pháp hoá học.
Hướng dẫn giải:
a) Trong các loại quặng sắt đã nêu trong đề, thì trong mỗi loại quặng sắt tồn tại ở nhiều
dạng hợp chất khác, nhưng trong:
Quặng manhetit: sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
3
O
4
Quặng manhetit đỏ:sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
2
O
3
Quặng hematit nâu (hay limoxit): sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
2
O
3
.nH
2
O
Quặng xiđerit: sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất FeCO
3
Khoáng vật pirit (không phải là quặng sắt) FeS
2
.

từng dung dịch trên mà không được dùng thêm hoá chất khác. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
2. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na
2
CO
3
.
Hãy biện luận các trường hợp xảy ra theo x và y.
Hướng dẫn giải:
1. *Dung dịch nào có màu xanh lam là CuCl
2
* Lấy dd CuCl
2
cho tác dụng với 4 dd còn lại, dd nào tạo ra kết tủa xanh lam là NaOH:
CuCl
2
+ 2NaOH = Cu(OH)
2↓
+ 2NaCl
* Lấy dd NaOH, cho vào 3 dd còn lại: Dung dịch nào không kết tủa là KCl; Dung dịch
nào có kết tủa trắng là MgCl
2
: MgCl
2
+ 2NaOH = Mg(OH)
2↓
+ 2NaCl
- Dung dịch nào có kết tủa trắng, kết tủa tan trong NaOH dư là AlCl
3
AlCl

Khi x ≥ 2y : chỉ tạo ra NaCl, có khí CO
2
thoát ra.
Ghi chú: các em tự biện luận thêm giúp thầy khi y < x < 2y nhé
Bài giảng 6: Cho ba bình dung dịch mất nhãn là A gồm
KHCO
3
và K
2
CO
3
B gồm KHCO
3
và K
2
SO
4
, D gồm K
2
CO
3

và K
2
SO
4
. Chỉ dùng dung dịch BaCl
2
và dung dịch HCl
nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch mất nhãn trên và

2
CO
3
,
(NH
4
)
2
SO
4
, MgSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3,
FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Dùng dung dịch xút hãy
cho biết lọ nào đựng dung dịch gì?
Hướng dẫn giải:
Nhận biết :

2
O
• Chất nào có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư là MgSO
4
:
MgSO
4
+ 2NaOH = Mg(OH)
2↓
+ Na
2
SO
4
• Chất nào có kết tủa trắng tan trong NaOH dư là Al
2
(SO
4
)
3
:
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Al(OH)
3
↓+ 3Na
2

(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Fe(OH)
3
↓+ 3Na
2
SO
4
Bài giảng 8: Nhận biết các gói hoá chất mất nhãn sau: Al, Al
2
O
3
, Fe, Fe
2
O
3
.
Hướng dẫn giải:
Nhận biết:
• Gói nào có màu nâu là Fe
2
O
3
.
• Cho HCl tác dụng với 3 gói còn lại:
- Gói nào tạo ra dd không màu có khí thoát ra là gói bột Al
2Al + 6HCl = 2AlCl
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status