24 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN AN TOÀN SINH HỌC - Pdf 18

ĐỀ CƯƠNG AN TOÀN SINH HỌC
K55_CNSHA
()
Câu 1. An toàn sinh học là gì? Có thể ngăn chặn nguy cơ về an toàn sinh học
phòng thí nghiệm bằng những biện pháp gì ?
- ATSH là biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ những rủi ro tiềm tàng
của các ứng dụng công nghệ sinh học có thể gây ra cho con người, động vật,
thực vật, vi sinh vật, môi trường và đa dạng sinh học.
- Các tác nhân sinh học có nguy cơ mang lại thảm họa sinh học: viruses,
bacteria, fungi, ký sinh trùng, prion, D tái tổ hợp (thực vật, động vật ,côn
trùng và vi sinh vật chuyển gen)
v
Có thể ngăn chặn nguy cơ về an toàn sinh học phòng thí nghiệm bằng
những biện pháp gì ?
Thuật ngữ ‘ngăn chặn’ mô tả các phương pháp an toàn để quản lý vật liệu truyền
nhiễm trong môi trường phòng thí nghiệm, nơi chúng đang bị xử lý hoặc duy trì.
Nhằm làm giảm hoặc loại bỏ tiếp xúc với nhân viên phòng thí nghiệm, người khác,
và môi trường bên ngoài với các yếu tố nguy hiểm tiềm tàng.

Ngăn chặn sơ cấp : bảo vệ nhân viên và môi trường ptn
- sử dụng đúng kỹ thuật vi sinh và sử dụng các thiết bị an toàn thích hợp.
- sử dụng vắc xin để cung cấp mức độ gia tăng trong việc bảo vệ cá nhân

Ngăn chặn thứ cấp : bảo vệ mt bên ngoài ptn khỏi việc tiếp xúc với vật liệu
truyền nhiễm được đảm bảo bởi sự kết hợp của thiết kế cơ sở hạ tầng và thực
tiễn hoạt động.
-
Hệ thống các cấp ngăn chặn nguy cơ
-
Ngăn chặn thông qua quản lý hành chính
-

nghiêm trọng đến người làm việc
trong phòng thí nghiệm, cộng đồng,
vật nuôi hay môi trường. Đã có biện
pháp phòng và chữa bệnh và nguy
cơ lan truyền các tác nhân gây bệnh
đã được hạn chế
Nhóm 3 Các tác nhân gây bệnh nghiêm trọng
hoặc gây chết người, có thể đã có
biện pháp phòng/ chữa bệnh (nguy
cơ rủi ro cá nhân cộng đồng thấp)
(nguy cơ rủi ro cá nhân cao, cộng
đồng thấp) tác nhân gây ra bệnh
nghiêm trọng ở người và động vật
nhưng thường không lan rộng từ
một cá thể bị nhiễm. Có biện pháp
phòng và chữa bệnh.
2
Nhóm 4 Các tác nhân gây ra bệnh nghiêm
trọng hoặc gây chết người, thường
không có biện pháp phòng chữa
bệnh (nguy cơ rủi ro cá nhân cộng
đồng cao)
(nguy cơ rủi ro cá nhân cao, cộng
đồng cao) tác nhân gây ra bệnh
nghiêm trọng ở người và động vật
và có thể lan truyền một cách trực
tiếp hay gián tiếp. Thường không có
biện pháp phòng và chữa bệnh
Câu 3. Mô tả đặc điểm chính của phòng thí nghiệm an toàn cấp 1 nghiệm và
các nguyên tắc thực hành tốt (Good Laboratory Practices) tương ứng?

Khử trùng bề mặt làm việc
-
Mang các thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE)
3
Câu 4. Mô tả đặc điểm chính của phòng thí nghiệm an toàn cấp 2 nghiệm và
các nguyên tắc thực hành tốt (Good Laboratory Practices) tương ứng?
Đặc điểm :
Yêu cầu như với ptn at cấp 1
- Địa điểm- cách ly khỏi khu vực công cộng
- Cấu trúc - thông thường
- Thông khí (Ventilation) – hướng thẳng
- Lab phải có cửa khóa
- Bồn rửa tay
- Bề mặt làm việc dễ dàng được làm sạch
- Bàn làm việc không thấm nước
- Các thiết bị yêu cầu giống BSL-1 Facilities và CỘNG THÊM:
+ Nồi hấp
+ Nơi rửa mắt khẩn cấp
+ Sử dụng tủ an toàn sinh học nhóm II (class II biosafety cabinets) để
làm việc với các tác nhân lây nhiễm
Các tác nhân nguy cơ nhóm II
-
Các tế bào của người hay động vật của vú
-
Herpes Simplex Virus
-
Virus không có khả năng gây ra suy giảm miễn dịch ở người
-
Các mẫu bệnh
Quy tắc thực hành:

-
Sonication
-
Pouring

Nếu sự cố xảy ra:
-
Sơ tán lab, cảnh báo
-
Khử trùng toàn bộ khu vực làm việc
Câu 5. Mô tả đặc điểm chính của phòng thí nghiệm an toàn cấp 3 nghiệm và
các nguyên tắc thực hành tốt (Good Laboratory Practices) tương ứng?
Đặc điểm :

Trang thiết bị an toàn giống BLS1 và BLS2, cộng với
-
BSC nhóm II hoặc III để thao tác với các tác nhân lây nhiễm
-
Sử dụng các thiết bị bảo vệ hô hấp khi yêu cầu

Điều kiện phòng thí nghiệm giống BLS1 và BLS2 cộng với
+Tòa nhà riêng biệt hoặc khu vực cách ly
+hai lớp cửa ra vào
+khí bên trong theo phương thẳng
+Khí qua phòng 1 lần, thay đổi khí 10-12 /h
+nắp đậy cho các thiết bị tạo sol khí
+Các khe thâm nhập vòng thí nghiệp được dán kín
+Tường, cửa sàn nhà trần nhà chống nước để dễ dàng vệ sinh
Các tác nhân nguy cơ nhóm III
+Human Immunodeficiency Virus (HIV)

thì phải làm gì ?
O nhiễm ptn do nhiều nguồn, mà chủ yếu là rác thải, các khí sol….
6
Loại bỏ ô nhiễm :
Sterilization : khử trùng
Sử dụng quy trình vật lý và hóa học để diệt các vi sinh vật sống, bao gồm cả các
dạng bào tử
Disinfection : diệt khuẩn
Việc sử dụng 1 kỹ thuật vật lý hoặc hóa học để loại bỏ hầu như tất cả các vsv gây
bệnh nhưng không phải tất cả các hình thức vi khuẩn (vd endospores vi khuẩn)
Pp khử trùng :
-
Nhiệt : gồm ướt(hơi nước), khô, thiêu thành tro
-
Khử trùng bằng hóa học : gồm các loại lỏng (chlorox, hydrogen peroxide)
và khí (ethylene oxide)
-
Với dung dịch Hypochlorite
Nếu sự cố tràn lớn, hoặc tràn chất hữu cơ, thì sử dụng dd gốc, không pha loãng
Sự cố tràn nhỏ nồng độ 10%, (1 : 9)
Khử trùng bề mặt chung : 1% (1 : 99)
Trong trường hợp bị phơi nhiễm :

Sẵn sàng các trường hợp cấp cứu
-
Các nguyên tắc xử lý khi bị phơi nhiễm
-
Diễn tập
-
Thuốc

hoạt động nông nghiệp, giảm bớt một số tác động bất lợi gắn với sự biến đổi khí
hậu. Khoảng thời gian từ năm 1996-2009, lợi ích kinh tế trị giá 64.6 tỷ USD mà
cây trồng CNSH mang lại được tạo ra từ 2 nguồn: thứ nhất là giảm chi phí sản xuất
(44%) và tăng năng suất thu hoạch bền vững (56%). Số sản phẩm tăng thêm này
nếu không sử dụng các giống cây trồng CNSH sẽ phải cần thêm 75 triệu ha diện
tích đất canh tác.
8
- Bảo tồn đa dạng sinh học
Việc ứng dụng cây trồng CNSH trong nông nghiệp là giải pháp giúp bảo tồn đất
trồng, cho phép tăng sản lượng thu hoạch trên 1.5 tỷ ha đất trồng hiện có, xóa bỏ
tình trạng phá rừng làm nông nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cánh rừng
và khu bảo tồn trên khắp thế giới. Từ năm 1996 – 2009, nhờ áp dụng cây trồng
CNSH, 75 triệu ha đất trên thế giới đã tránh được sự khai thác nhằm phục vụ cho
nông nghiệp.
- Góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất
Tổng thu nhập trang trại từ GM crop từ 1996 – 2009 đạt 64.7 tỷ đô la Mỹ, riêng
trong năm 2009 cây trồng công nghệ sinh học đóng góp 10,8 tỷ đô la Mỹ. Đóng
góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.
- Giảm tác động của các hoạt động nông nghiệp đối với môi trường
Trong thập niên đầu tiên ứng dụng CNSH, công nghệ tiên tiến này đã giúp:
(1)Giảm một lượng lớn thuốc trừ sâu
(2)Giảm lượng xăng dầu cần sử dụng trong các hoạt động nông nghiệp
(3)Giảm lượng khí CO
2
thải ra môi trường do không làm đất
(4)Bảo tồn đất và độ ẩm đất nhờ phương pháp canh tác không làm đất hoặc làm
đất tối thiểu, giúp cây trồng hấp thụ một lượng lớn khí CO
2
từ không khí
Tổng lượng thuốc trừ sâu cắt giảm trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm

GM crop và gây độc lâu dài.
Ví dụ: Khoai tây chuyển gen mã hóa Lectins có nguồn gốc từ rễ cây “tuyết
điểm hoa” (Snowdrop)
Lectin GNA (Galanthus Nivalis Agglatinin) là một Heamagglutinin
thực vật, chống lại sự phá hoại của côn trùng gây hại (sâu ăn lá Blattalaus/Aphid ,
sâu róm Raupe,Nematode…). Tuy nhiên lectin GNA lại là một chất gây đông máu,
gây hại đường ruột, gây ảnh hưởng đến quả trình tiêu hóa, hấp thu…
- Biến đổi chất lượng thực phẩm: việc chuyển gen có thể làm tăng hàm
lượng một số chất trong khi đó lại làm giảm hàm lượng một số chất khác trong
cây trồng CNSH, thậm chí dẫn đến hình thành một số chất thứ cấp khó tiêu hóa và
không an toàn cho sức khỏe.
Ví dụ: uống sữa từ bò chuyển gene hormone tăng trưởng nhân tạo (rBGH-
recombinant bovine growthhormone) có nguy cơ làm tăng hàm lượng IGF-1 ở
người (tăng nguy cơ gây ung thư); bò chuyển gene có nguy cơ tăng khả năng viêm
10
vú ở bò do những con bò này phải dùng nhiều thuốc kháng sinh hơn những con
không chuyển gene làm gia tăng nhiều vi khuẩn kháng thuốc và đây cũng là mối lo
ngại cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Tuy nhiên những nguy cơ này có thể được khắc phục, loại trừ nếu thực
phẩm được kiểm tra và xác định là an toàn cho sức khẻo con người và động vật
trước khi đưa ra thị trường.
- Đối kháng dinh dưỡng: các chất tạo ra từ gen chuyển có thể không gây
độc nhưng có thể làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm khác, làm nó khó tiêu
hóa.
- Gây nhờn kháng sinh: Gen kháng kháng sinh từ GM crop có thể bị
chuyển vào hệ vi sinh vật trong ruột của người và động vật ăn thức ăn có thành
phần biến đổi gen.
- Bên cạnh đó, những nguy cơ rủi ro của cây trồng chuyển gen đến môi
trường và nông nghiệp như: gây mất đa dạng sinh học, tăng lượng hóa chất sử
dụng (ví dụ tăng lượng thuốc trừ cỏ sử dụng cho các cây trồng có tính chống chịu


Rủi ro của svbđg được đánh giá trên cơ sở ss sự khác biệt giữa cây trồng
chuyển gen và cây trồng đối chứng thích hợp trong cùng điều kiện. giả thiết cơ bản
của đánh giá so sánh với các cây chuyển gen đó là đặc điểm sinh học của cây trồng
truyền thống mà các cây này được sử dụng làm vật liệu để tạo ra các cây chuyển
gen và các cây đối chứng thích hợp đã biết rõ. Trong đánh giá an toàn mt cần sử
dụng thích hợp các kiến thức và kinh nghiệm trước đó và các đối chứng để nhấn
mạnh sự khác biệt liên quan đến cây chuyển gen trong môi trường nhận.
Câu 11. Phân tích các nguy cơ rủi ro của cây trồng CNSH đến môi trường và
đa dạng sinh học ?
1. ảnh hưởng đến nguồn đất
- Các gen được chuyển vào thực vật có thể được chuyển vào sinh vật đất, làm ảnh
hưởng đến chất lượng đất, các chu trình sinh địa hóa trong đất
- Các cây trồng chuyển gen( ví dụ như các gen kháng sâu) có thể tiết các độc tố
vào đất gây ô nhiễm đất
- Cây trồng chuyển gen có thể trở thành loài xâm lẫn làm thay đổi tính chất của
đất
- Việc trồng các cây trồng biến đổi gen chống thuốc trừ cỏ có thể làm tăng lượng
thuốc trừ cỏ sử dụng trên đồng ruộng làm ô nhiễm nguồn đất.
2. Ô nhiễm nguồn gen
12
Nguy cơ phát tán sinh vật ra môi trường thông qua quá trình xâm chiếm hoặc
tăng cường khả năng cạnh tranh. Như, sự hình thành và lây lan của sâu bệnh, hoặc
sự xuất hiện của sâu hại mới, tăng cường khả năng kết hợp với virus, sự phát triễn
thành cỏ dại (Wildiness),…
Ví dụ minh chứng: Cá Hồi chuyển gen GH (Growth HormoN) chúng tiêu thụ
lượng lớn thức ăn. Từ đó, gây áp lực lên các loài bản địa, đặc biệt là cá hồi, gây
thiệt hại sinh thái về dịch bệnh cá, thay đổi môi trường sống, gây ô nhiễm chất
dinh dưỡng, và thay đổi hệ sinh thái thông qua việc thoát ra của cá GM (Reichardt,
2000). Khi mà loài cá này có khả năng di động cao và rất khó kiểm soát. Cá GM

diệt cỏ khác để kiểm soát chúng.Từ đó, gây nhiều khó khăn cho việc kiểm soát.
6. Giảm đa dạng sinh học, tăng nguy cơ tuyệt chủng cho các loài quý hiếm
GMOs là không có hiệu quả, trừ khi chúng được phát triển từ giống lai thành
công của địa phương.Vì vậy, để tăng sự thành công của một ứng dụng đặc điểm
được yêu cầu phát triển các giống địa phương, do đó làm tăng chi phí nghiên cứu.
Một trong những biện pháp để chống mất mát đa dạng sinh học là trồng xen canh
Thế nhưng, GMOs thường được trồng ở dạng độc canh. Do vậy, chúng là 1 trong
những nguyên nhân làm mất mát đa dạng sinh học.
7. Xuất hiện các loài xâm hại (Invasive Alien Species -IAS)
14
Loài ngoại lai xâm hại là nguyên nhân hàng đầu đe dọa và dẫn tới tuyệt chủng
của các loài khác; đứng thứ hai sau mất môi trường sống. GMOs không được coi
là đối tượng xâm lấn hàng đầu nhưng GMOs mang các đặc điểm biến đổi gen,có
khả năng có thể tạo ra những thay đổi, từ đó tăng cường khả năng của một tổ chức
để trở thành xâm lấn
8. Tác động lên các loài không chủ đích
GMOs mang các gene kháng thuốc diệt cỏ có thể thụ phấn với các cây dại cùng
loài hay có họ hàng gần gũi, làm lây lan gene kháng thuốc diệt cỏ trong quần thể
thực vật hoặc làm tăng khả năng gây độc của GMO đối với những loài sinh vật có
ích.
Dưới sức ép của chọn lọc tự nhiên, côn trùng sẽ trở nên kháng các loại thuốc
diệt côn trùng do cây trồng tạo ra và gây thiệt hại cho cây trồng. Cây trồng kháng
sâu có khả năng tiêu diệt các loại côn trùng hữu ích khác như ong, bướm, v.v làm
ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn tự nhiên, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học nói chung.
VD: Tháng 5 năm 1999, xuất hiện báo cáo rằng hạt phấn từ cây ngô Bt có ảnh
hưởng bất lợi đối với ấu trùng bướm Monarch.
Nghiên cứu cho thấy các cánh đồng trồng GMO có rất ít ong, bướm, chim và các
côn trùng khác, so với các cánh đồng trồng cây bình thường. Các GMO kiềm chế
quá trình ra hoa và kết quả của cây hoang dại có lợi cho môi trường và đời sống
hoang dã, trong khi lại kích thích phát triển các cây hoang dại có hại cho môi

• Xác định tác động bất lợi
(2) MÔ TẢ NGUY CƠ
• Đánh giá định tính và định lượng các tác động bật lợi
• Xác định hậu quả của từng bất lợi
(3) MÔ TẢ KHẢ NĂNG XẢY RA NGUY CƠ (ĐIỀU KIỆN PHƠI NHIỄM )
• Xác định và lượng hoá khả năng xuất hiện của tác động bất lợi đối với nhóm
sinh vật hoặc quá trình sinh thái quan
• Xây dựng kịch bản về tác động bất lợi
16
• Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
• Dự thảo kế hoạch khảo nghiệm
• Trả lời câu hỏi ―mối nguy hiểm sẽ xảy ra như thế nào?
(4) MÔ TẢ RỦI RO
• Xác định và mô tả tác động đã xác định dựa trên các tác động bất lợi đã khảng
định hoặc tiềm năng
• Mô tả rủi ro thông qua tổng hợp và so sánh các thông tin thu được từ khảo
nghiệm và các thông tin đã có
• Đánh giá các vấn đề chưa chắc chắn liên quan đến tác động bất lợi (bao gồm cả
các kiến thức còn chưa rõ ràng)
(5)ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ RỦI RO
17
• Đề xuất các biện pháp để quản lý các rủi ro.
• Mô tả quản lý rủi ro theo hướng làm giảmnguy cơ và/hoặc điều kiện phơi nhiễm,
và việc giảm hậu quả khi rủi ro xảy ra nên được định lượng (nếu có thể)
(6) ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ RỦI RO VÀ KẾT LUẬN
• Kế hoạch quản lý và giám sát rủi ro
• Danh mục các rủi ro, các vấn đề không chắc chắn và kế hoạch hoạch quản lý,
giám sát rủi ro
Qui mô và phạm vi đánh giá rủi ro:
1. Đánh giá rủi ro trong quá trình nghiên cứu: Sinh vật cho, sinh vật nhận, phương

bởi nhiệt, acid và các enzyme tiêu hóa, được glycosyl hóa (để có gốc đường được
gắn vào proetin và phải có mặt với nồng độ cao trong thực phẩm)
Dị ứng là một phản ứng miễn dịch của cá thể nhạy cảm với một số các hợp chất
đã được tiêu hóa (VD: thực phẩm), hít vào (VD: phấn hoa và ve nhà) hoặc tiếp
xúc qua da (VD: một số kim loại). Tất cả các chất gây dị ứng từ thực phẩm là các
protein. Hầu hết phản ứng dị ứng gây ra bởi kháng thể IgE và xảy ra với 2 – 4% ở
người lớn; 4 – 8% ở trẻ em (US, Europe). Lạc, sữa, lúa mỳ, trứng, cá, đậu tương,
hạt dẻ, tôm, cua chiếm 90% các nguồn gây dị ứng.
Để đánh giá khả năng gây dị ứng tiềm năng, các vấn đề sau cần được xem xét:
- Tính gây dị ứng của nguồn protein mới
- So sánh với các chất gây dị ứng đã biết sử dụng công cụ tin sinh học
- Đánh giá khả năng tiêu hóa in vitro và tính bền qua chế biến
- Kiểm tra pản ứng kháng huyết thanh từ các bệnh nhân bị dị ứng với protein
- Kiểm tra lâm sàng
- Thử nghiệm trên động vật.
3. Đánh giá thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm cây trồng CNSH và
nguy cơ gây ra sự biến đổi không mong muốn về thành phần dinh dưỡng
Các phân tích về thành phần được thực hiện đối với các chất đa lượng, vi lượng,
chống các chất dinh dưỡng gây độc, chất gây dị ứng và các hợp chất từ các con
đường trao đổi chất liên quan. Các phân tích về dinh dưỡng đánh giá xem những
thay đổi bất ngờ và không lường trước đã xảy ra đối với bất kỳ đặc tính nào trong
quá trình chuyển gene.
Thông thường các phân tích được thực hiện trên từng bộ phận của thực vật,
trên các sản phẩm cây trồng CNSH và các cây truyền thống thích hợp mà đã có
19
một lịch sử sử dụng an toàn trong một phần lớn bộ phận dân số. Các dòng đối
chứng không chuyển gene hoặc các dòng bố mẹ với cùng một nền tảng di truyền
với các cây trồng CNSH sẽ là lựa chọn lý tưởng nhất.
Một số dòng tham khảo cũng có thể được sử dụng (thường dùng các dòng
thương mại) trong so sánh để cung cấp nền tảng cho một loạt các sai khác, biến

Phát tán gene dọc (vertical gene flow): là quá trình chuyển gene giữa các cá thể
trong cùng loài có sự tương hợp về sinh sản. Chẳng hạn sự giao phấn giữa cây
ngô hoang dại với các cây ngô trồng tạo ra con lai. Quá trình này thông tin di
truyền được truyền cho con cháu.
Điều kiện phát tán gen:
- Phải có sự tương hợp về mặt sinh sản giữa cây trồng chuyển gene với
các quần thể nhận thuộc loài hoặc họ hàng gần gũi. Thông qua quá trình thụ tinh
dẫn đến việc lai hoặc tổ hợp các gene chuyển vào với bộ gene của quần thể và khi
đó có thể dẫn đến hậu quả khác nhau về sinh thái và môi trường.
- Các cây nhận gene phải nằm trong phạm vi phát tán hạt phấn của cây
trồng biến đổi gene.
- Thời gian tung phấn của cây trồng biến đổi gene phải trùng với thời gian
nan phấn của các cây nan gene.
- Các con cháu tạo ra phải sống sót và hữu dục.
Hậu quả về môi trường của phát tán gen

Hình thành các loài cỏ dại mới ,siêu cỏ dại :
- Phát tán gen từ cây công nghệ sinh học sang các loài họ hàng dại đẩy mạnh
đặc trưng của cỏ dại làm cho các loài cỏ dại tăng cường khả năng tồn tại
hoặc xâm lấn môi trường . Cây trồng tự tham gia vào hệ sinh thái hoang dại
21

Xói mòn đa dạng di truyền và ô nhiễm gene:
- Khi gen phát tán và phát triển mạnh vào các loài hoang dại làm cho các loài
hoang dại thích ứng và khó điều khiển
- Thực vật nhận gen kháng côn trùng hay kháng bệnh qua sự phát tán gen làm
tăng tính thích nghi và ưu thế chọn lọc làm thay đổi cấu trúc quần thể tự
nhiên
Biện pháp hạn chế phát tán gen của cây trồng
- Phát tán thông qua hạt phấn và sinh sản vô tính :

tương đồng về trình tự aa cho thấy protein này không tương đồng với bất kỳ chất
gây dị ứng hay chất độc nào đã biết,
Câu 16: Các gen sử dụng trong tạo giống cây trồng kháng sâu? Phân tích lịch
sử sử dụng an toàn của protein Cry?
Các gen sử dụng trong tạo giống cây trồng kháng sâu
Việc phát triển cây trồng cnsh mang gen kháng sâu đang được tiếp cận theo nhiều
hướng khác nhau nhưng chủ yếu là sử dụng biểu hiện độc tố Bt, nhờ hoạt động của
các gen cry.
Các gen cry thường sử dụng đó là :
Cry1Ab, cry1Ac, cry1F, cry2Ab, cry3Bb1, cry34Ab1, cry35Ab1, mcry3A
Lịch sử sử dụng an toàn của protein Cry?
23
Các chế phẩm từ B.thuringgiensis đã được cấp phép và sử dụng rộng rãi nhiều nơi
trên thế giới, chiếm tới 1, 2% của thị trường thuốc trừ sâu toàn cấu trong những
năm 1990. Các sản phẩm này có chứa một hỗn hợp các loại thuốc trừ sâu vi sinh
bao gồm nhiều loại protein cry. Các sản phẩm này tương tác với nhau, ảnh hưởng
đến độc tính và tính đặc hiệu với các loại côn trùng khác nhau.
Sản phẩm sử dụng B.t đăng ký đầu tiên ở Mỹ 1961, hiện nay ở Mỹ có ít nhất 180
sản phẩm vsv B.t và 120 sp được sd ở châu Âu. Trong gần 40 năm sd các sp B.t
không gây ảnh hưởng xấu nào đến con người và mt.
EPA đã tiến hành đánh giá và kl các sp này ko độc hại hay gây bệnh cho con
người.
Năm 2000 WHO kết luận B.t được xđ là ko gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào cho sức
khỏe con người khi có mặt trong nước uống hay thức ăn.
Phân tích miễn dịch tb của cry1A đã cho thấy không có các trình tự gắn đặc hiệu
cho protein này được tìm thấy ở tb đv có vú và các côn trùng ko chủ đích.
Vậy việc sử dụng các sp cnsh có mang gen cry là hoàn toàn an toàn.
Câu 17: Đánh giá tác động của protein BT trong cây trồng chuyển gen đến
sinh vật không chủ đích (côn trùng, động vật)
§

không bền vững trong điều kiện đất axit, và bị phân hủy nhanh chóng khi phơi
dưới ánh sáng mặt trời, dưới tác động của tia UV.
Trong đất thường các loài Bt sinh trưởng và phát triển với số lượng lớn nhất,
tuy nhiên chúng chỉ xuất hiện và sống tại một khu vực chứ không di chuyển nếu
không có các tác động cơ lý của con người và tự nhiên, Bt trong đất không có khả
năng tự mình xâm nhập vào nước ngầm hay phát tán trong không khí.
v
Ảnh hưởng của Bt đối với hệ sinh thái trong đất
a. Đặc điểm của protein bt trong đất:

Tồn tại tương đối bền trong đất

Phân loại vào dạng bất động (không có khả năng di chuyển hoặc thấm qua
nước ngầm) không bền trong điều kiện đất axit, bị phân hủy nhanh chóng khi
phơi dưới ánh sáng mặt trời, dưới tác động của tia UV.
25

Trích đoạn Luật Bảo vệ môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status