1.Định nghĩa điều chế QAM.
2.Điều chế QAM.
3.Bộ điều chế QAM.
4.Bộ giải điều chế QAM.
5.Ứng dụng.
6.Kết luận.
Phương pháp điều chế M-QAM là phương pháp
nâng cao hiệu quả của một kênh truyền mà
không cần tăng công suất phát hay tăng độ rộng
băng thông.Việc điều chế hai thành phần đồng
pha và pha vuông góc một cách độc lập với
nhau cho ta một sơ đồ điều chế mới gọi là điều
chế biên độ vuông góc (hay cầu phương) M
trạng thái (QAM, Quadrature Amplitude
Modulation). Như vậy, trong sơ đồ điều chế này
sóng mang bị điều chế cả về biên độ lẫn pha.
Dạng tổng quát của điều chế QAM, 14 mức (m-
QAM) được xác định như sau:
Trong đó:
E
0
: năng lượng của tín hiệu có biên độ thấp nhất
a
i
, b
i
: cặp số nguyên độc lập được chọn tùy theo vị trí bản
tin. i=1,2…L.
Tttπfb
( )( ) ( )
+−−−+−+−+−
−−−+−−+−
−−−+−−+−
=
1,1 3,31,13,1 3,33,1
1,1 1,31,1
,
LLLLLL
LLLLLL
LLLLLL
ba
Tọa độ các điểm bản tin là và với :
Đối với 16-QAM ta có L=4
0
Ea
i
0
Eb
i
( )
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
( )( ) ( )
−−−−−−
−−−−−−
−−
−−
=
3,33,13,13,3
1,31,11,11,3
1,31,11,11,3
3,33,13,13,3
,
ii
ba
Tọa độ các điểm bản tin là và với :
Đối với 16-QAM ta có L=4
0
Ea
i
0
Eb
i
Thành phần đồng pha và vuông pha trong 16-QAM
ngưỡng) để thu được kí hiệu.
Sau cùng hai chuỗi số nhị phân được tách ra nói trên sẽ kết hợp với nhau ở bộ biến đổi
song song vào nốí tiếp để khôi phục lại chuỗi nhị phân phía phát (ước tính chuỗi phát ).
STT LOẠI ĐIỀU
CHẾ
SỐ
BIT/I(Q)
SỐ
BIT/SYS
MBOL
SỐ
TRẠNG
THÁI
1 4QAM 1 2 4
2 (QPSK) 2 4 16
3 16QAM 3 6 64
4 256 4 8 256
Các loại điều chế QAM.
Như với nhiều đề án điều chế kỹ thuật số, biểu
đồ chòm sao là một đại diện hữu ích.