báo cáo kỹ thuật điện thực tập công nhân - Pdf 13

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
Phần I:
DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
1. Những khái niệm cơ bản:
Dây quấn máy điện xoay chiều 3 pha gồm dây quấn trên Stato máy phát, động cơ và
kể cả dây quấn trên Rotor máy điện Rotor dây quấn.
a. Phân loại dây quấn:
- Căn cứ số cạnh tác dụng trong rãnh ta có dây quấn 1 lớp, 2 lớp.
- Căn cứ hình dạng nhóm bối dây trong 1 pha ta có kiểu dây quấn đồng tâm, dây quấn
đồng khuôn.
- Căn cứ liên kết phần đầu nối nhóm bối dây ta có dây quấn tập trung, dây quấn phân
tán.
- Căn cứ số rãnh phân bố trong một pha trên một bước cực từ ta có số rãnh phân bố
cho một pha trên một cực từ (q ) nguyên hay là phân số.
- Thuật ngữ:
• f : tần số lưới điện cung cấp cho động cơ, hoặc tần số máy phát ( Hz ).
• 2p : số cực từ ( p là số đôi cực từ ).
• n
đb
: tốc độ đồng bộ của từ trường quay ( vòng/ phút ).

τ
: bước cực từ là khoảng cách giữa các cự từ ( số rãnh hoăc mét)
p
Z
2
=
τ
[rãnh]; Hoặc
p
D

α
* 2
τ
=360
0
.
P
f
n
đb
60
=
( vòng/phút ).
Nếu p=1 → n
đb
= 3000 ( vòng/phút ).
m
q
τ
=
; trong đó m: số pha.
b. Bối dây ( phần tử): gồm nhiều vòng dây quấn liên tiếp trên một khuôn đã xác định.
Gồm có hai cạnh tác dụng và hai phần đầu nối ký hiệu như sau:

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
Ký hiệu:
Canh tac dung
Ð
C
Ð

36
3602360.
=
×
==
Z
p
đ
α
-
τ
=
9
4
36
2
==
p
Z
-
3
3
9
===
m
q
τ
.
Chọn y= τ = 9, dây quấn đồng khuôn tập trung một lớp.
Từ đó ta vẽ được giản đồ khai triển dây quấn sau:


-500V đo cách điện giữa cuộn và cuộn, vỏ và cuộn dây. Với thiết bị điện
hạ thế < 1000 (V) cho phép R

≥ 0,5 MΩ.
- Dùng đồng hồ

đo xác định từng cuộn dây ( máy lớn thì điện trở sẽ nhỏ ).
- Xác định đầu và cuộn của từng cuộn dây bằng một trong hai phương pháp sau:
a. Dùng nguồn một chiều có điện áp =1,5 – 4,5 (V) máy càng lớn dùng nguồn càng
nhỏ do số vòng dây quấn ít.
A
µ

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
Chọn một đầu bất kỳ của cuộn dây làm Đ
1
nối Đ
1
với đầu dương của E. Nối cuộn
dây 2 với μA như hình vẽ. Khi mở khóa K nếu kim μA quay thuận thì chứng tỏ đầu Đ
2
trùng với đầu dương của μA.
b. Dùng nguồn xoay chiều: U = 10%U
đapha
và đồng hồ đo V~ ( V ).
V~

- Chọn 1 đầu bất kỳ làm Đ
1

Z: tổn số rãnh.

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
Hình thang Hình Oval

1 2
*
2
r
d d
S h
+
=

2
1 2 2 2
*( )
2 2 8
r
d d d d
S h
π
+
= − +
b) Sơ đồ ra dây:
Dạng 6 đầu dây ra Đấu

đơn hay Y đơn
Dạng 9 đầu dây ra Đấu Y đơn hay Y kép
Dạng 9 đầu dây ra Đấu

3.Xác định quan hệ từ thông đi qua cực từ và mật độ từ thông qua khe hở không khí:
( )
*
δδ
τα
BL

Với:
Φ
(wB), τ(m), L(m), B
τ
(T).
δ
α
hệ số phụ thuộc dạng sóng từ trường qua khe hở không khí và độ bão hòa từ của lõi
thép.
Chọn
δ
α
= (0.7
÷
0.715)

2
t
d
p
π
τ
=

:từ thông qua trụ(T)
b
g
(m)
D
t
(m)
5. Xác định quan hệ giữa mật độ từ thông qua răng B
r
và
δ
B
:
t
r
r
D
B B
zb
δ
π
=
6. Bảng quan hệ
δ
B
và B
g
và B
r
:

B
rmax
= (1.3
÷
1.5) T.
Sau khi lập bảng và chọn được
δ
B
theo điều kiện, đưa
δ
B
vào (*) để tính
Φ
.
7. Chọn kết cấu dây quấn:
Tính hệ số dây quấn: với dây quấn 1 lớp
2
sin*
)
2
sin(
d
d
dq
q
q
K
α
α
=

1.09)
 Số vòng cho một bối dây:
ph
b
N
N
boi
pha
=

( vòng ).
9.Tính diện tích rãnh Sr. Chọn hệ số lấp đầy  Đường kính dây quấn:
r
cdbr
ld
S
SNUn
k
***
=
Chọn k
ld
=(0.36
÷
0.46).
Trong đó:
n: số sợi chập
U
r
: số cạnh tác dụng chứa trong rãnh.

2
.
Tính dòng định mức chạy qua trong một pha dây quấn.

4
.
2
tc
đmph
d
JI
π
=
(A)
11. Xác định công suất động cơ:
ϕη
cos 3
đmphđmphđm
IUP
=
Trong đó:
η: hiệu suất động cơ, chọn η =0.77
cosφ: hệ số công suất động cơ, chọn cosφ = 0.77
12. Tính chu vi khuôn và trọng lượng dây quấn:
Gọi K
L
: chiều dài phần đầu nối giữa hai rãnh liên tiếp
( )
Z
hD

NCVL
bph

=

Trọng lượng dây quấn (đồng):
4
2
10*
4
*
**3*.8,9*1,1

=
d
LW
phd
π
(Kg)
Phần II:
BÃI THỰC TẬP THIẾT BỊ PHÂN PHỐI NGOÀI TRỜI.
TRẠM BIẾN ÁP 35KV/22KV.
2.1. Sơ đồ nguyên lý mạch nhất thứ:
Hai hệ thống vành góp có thanh góp vòng
Trạm: 3 thanh vòng đảm bảo tối ưu về kỹ thuật phân phối điện, vận hành và sửa chữa
tuy nhiên không tối ưu về kinh tế.
Cách vận hành sơ đồ (một sợi tương đương một pha).
2.2. Các thiết bị trong sơ đồ:
2.2.1. Dao cách ly (DCL):
Dùng để tách các phần tử mang điện với nhau có hai loại:

Nhiệm vụ: Phục vụ cho việc đo đếm điện năng.
Dùng để báo tín hiệu.
Dùng để chỉ thị điện áp, công suất…
Lấy tín hiệu để cho các mạch bảo vệ
Có thể cấp nguồn cho các phụ tải nhỏ (máy cắt…)
2.2.6. Máy cắt (MC):
Là thiết bị để đóng cắt điện có tải đắt tiền sau máy biến áp thông thường dùng để bảo
vệ lúc cần thiết.
Phần III:
QUY TRÌNH KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
( Áp dụng trong công tác, quản lý, vận hành sửa chữa, xây dựng mới của lưới điện nói
chung ).
I. Định nghĩa (quy ước) trong quá trình:
1. Đơn vị công tác:
Là đơn vị quản lý sửa chữa xây dựng. Thường là một tổ, tối thiểu phải có 2 người.
2. Người chỉ huy trực tiếp:
Là người trực tiếp phân công công việc thông qua các nhóm trưởng.
3. Người lãnh đạo công việc: là người chỉ đạo trực tiếp.
4. Người cho phép làm việc: (trực tiếp vận hành)
Là người chịu trách nhiệm nặng nề về biện pháp an toàn chuẩn bị nơi làm việc, bàn
giao, tiếp nhận kết quả làm việc.
5. Công việc làm có cách điện hoàn toàn:
Là công việc mà vùng công tác đã được cô lập điện về mọi phía trừ nguồn điện đưa
đến phục vụ công tác.
6. Công việc làm có cắt điện một phần:
7.Công việc mà không cắt điện hoàn toàn, không bảo đảm khoảng cách an toàn, phải
có biện pháp an toàn đặc biệt.
8. Công việc ở xa nơi có điện.

1- Các biện pháp để tránh đóng điện nhầm:
+ Khóa bộ truyền động đối với dao cách ly.
+ Khóa khí nén.
+ Tháo cầu dao chảy.
2- Treo biển báo: Cấm đóng điện.
3- Đấu dây tiếp đất lưu động.
4- Đặt những rào chắn ở một số trạng thái ( nếu cần ).
Điều 27: Tại nơi làm việc phải cắt điện những phần sau:
- Những phần mang điện mà phải tiến hành công việc.
- Những phần mang điện không thể cắt điện thì phải bảo đảm khoảng cách an toàn.
+ 0,7 m đối với cấp điện áp 1- 15 KV.
+ 1,00 m đối với cấp điện áp 35KV.
+ 1,5 m đối với cấp điện áp 110 KV.
+ 2,5 m đối với cấp điện áp 220 KV.
+ 4,5 m đối với cấp điện áp 500 KV.
Trường hợp có rào chắn khoảng cách an toàn là:
+ 0,35 m đối với cấp điện áp 1 – 15 KV.
+ 0,6 m đối với cấp điện áp 35 KV
+ 1,5 m đối với cấp điện áp 110 KV.
+ 2,5 m đối với cấp điện áp 220 KV.
+ 4,5 m đối với cấp điện áp 500 KV.
Điều 28: Cắt điện:
- Nhìn rõ việc cắt điện
+ Dao cách ly,

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
+ Cầu chì, cầu chảy.
+ Tháo đầu cáp.
+ Tháo cả thanh dẫn
- Cấm cắt điện chỉ với:

+ Người cấp phiếu ( người ra lệnh ).
+ Người lãnh đạo công việc.
+ Người chỉ huy trực tiếp ( người giám sát ).
Phải có bậc an toàn ≥ 4.
Điều 65: Người cho phép làm việc phải:

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
+ Chỉ ra cho đơn vị công tác biết vùng làm việc, vùng đang mang dòng điện.
+ Kiểm tra đối chiếu the an toàn.
+ Ký vào phiếu.
V. Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
Độ cao ≥ 3 m.
Điều 82: Yêu cầu: có sức khỏe tốt, có giấy khám sức khỏe và đã được học và sát hạch
quy trình an toàn.
Điều 87: Phải tuân thủ lệnh của người phụ trách hoặc kỹ thuật hướng dẫn.
Điều 91: Phải:
+ Quần áo gọn gàng.
+ Cài cúc ngực và buông tay áo.
+ Đội mũ bảo hiểm, đi giày.
+ Đeo dây an toàn.
Cấm:
+ Đi guốc
+ Đi giày đinh.
+ Dép không có quai hậu
Mùa lạnh phải mặc ấm.
Phần IV:
MẠCH ĐỔI CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ BA PHA ( CÓ THỜI GIAN).
I Nguyên tắc:
Dựa vào nguyên tắc đổi thứ tự pha (2 trong 3 pha) của nguồn điện cấp tới.


1. Thiết bị:
a. Công tắc tơ: Là thiết bị đóng cắt điều khiển đóng cắt qua cuộn dây
Kết cấu chính của Công tắc tơ:
- Mạch từ: loại hở ( hai nửa rời nhau).
Nửa động – liên kết với các tiếp điểm .
Nửa cố định – liên kết phần cố định với các tiếp điểm.
- Cuộn dây: Tạo ra từ lực ( lực điện từ ) để tác động lên mạch từ.
Lưu ý:
+ Chỉ quan tâm điện áp cuộn dây.
+ Không quan tâm dòng điện.
- Hệ thống tiếp điểm chính: Dẫn dòng động lực ( thường gọi là dòng contactor).
Cuộn dây có điện chứng tỏ tiếp điểm chính đóng.
+ Số lượng: Thường có 3 cặp.
- Hệ thống tiếp điểm phụ: tiếp điểm thường đóng, tiếp điểm thường mở. Hai loại
tiếp điểm này tuân thủ nguyên tắc:
+ Dẫn dòng nhỏ ( dòng điều khiển ≤ 5 A ).

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
+ Đổi trạng thái khi cuộn dây có điện.
- Kết cấu khác:
b. Rơ le thời gian: Cấu tạo gồm:
- Mạch từ.
- Cuộn dây, điện áp cuộn dây.
- Hệ thống tiếp điểm:
Tối thiểu: + Cặp tiếp điểm đóng chậm
+ Cặp tiếp điểm mở chậm
+ Cặp tiếp điểm đóng tức thời
+ Cặp tiếp điểm mở tức thời
* Lưu ý: Tất cả các tiếp điểm chỉ dẫn dòng điều khiển ( không dẫn dòng lớn ).
c. Nút ấn: có hai loại:

: tiếp điểm thường mở của nút ấn.
- M
1
, M
2
:tiếp điểm thường mở của công tắc tơ.
- Đ
1
, Đ
2
:tiếp điểm thường đóng của công tắc tơ.
- T
1
, T
2
:tiếp điểm đóng chậm của rơle thời gian.
- L
1
, L
2
:cuộn dây công tắc tơ 1 và 2.
- Th:cuộn dây rơle thời gian.
- U
đk
: điện áp điều khiển.
3. Hoạt động của sơ đồ:
Quy ước:

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
- L

Th
khác nhau thì sơ đồ không vận hành được.
- M
1
đóng duy trì cấp điện cho cuộn dây
- Muốn quay ngược nhấn OFF
Quay ngược ấn ON
2
và thực hiện thao tác vận hành như quay thuận.
K
1
, K
2
, Th cùng điện áp định mức U
đm
(không cùng biến đổi sơ đồ)
- Vị trí các phần tử có thể thay đổi.
Quy ước chiều lắp tại các tiếp điểm không phụ thuộc chiều các phần tử nói chung.
- Tránh nối chung 3 đầu dây vào một vị trí.
IV. Kiểm tra không điện:
Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo bậc trở.
T
1
, T
2
đang mở thì ngắn mạch hai tiếp điểm:
- Ấn vào ON
1
đồng hồ đo R
L1

1. Đẹp.
2. Mạch tối ưu.
3. Tập liên kết phần tử thành mạch.
4. Bố trí thiết bị.
5. Chọn phần tử trên thiết bị.
6. Mạch vận hành được.
Lưu ý: Có thể bỏ R
t
, chỉ áp dụng R
t
với mạch động lực có công suất lớn.
Phần V:
MÁY BIẾN ÁP TỪ NGẪU CÔNG SUẤT NHỎ
( Survoltuv ).

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
I. Nguyên lý:
- Nguyên lý: Cho một vòng dây cắt qua điện từ trường biến đổi. Nếu nối kín mạch,
trong vòng dây xuất hiện sđđ cảm ứng ~
SB.
.
Máy biến áp tạo ra điện từ trường biến đổi bằng nguồn điện biến đổi qua cuộn dây;
hứng ĐTT biến đổi bằng vòng dây khác.
Thay đổi số vòng dây phần đầu vào để đạt được điện áp vol/vòng dây đạt định mức
để đầu ra đủ định mức.
II. Tính toán MBA:
1. Mạch từ:
a. Loại mạch từ: có ba loại chính về hình dạng:
+ Loại chữ E + I: cuộn dây đặt ở trục giữa.
- Ưu điểm: Dễ chế tạo sửa chữa.

- Khối lượng dây quấn.
- Sơ đồ dây quấn
MBA nhỏ sử dụng công thức gần đúng: ( 110,220/110,220 ) V.
K
1
: phân áp thô: một nấc chỉ được nhiều điện áp.
K
2
: phân áp tinh ( một khoảng 5V ).

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
* Tính số vòng máy biến áp nhỏ
BS
U
n
45
=
Trong đó:
• n: số vòng dây ứng với điện áp U
• U: điện áp (V)
• B: cảm ứng từ của mạch từ chọn từ (1
÷
1.5)tesla
Phân áp: từ điệp áp phân áp ta tính được số vòng phân áp.
* Dòng điện
P, U
1
, U
2
ta tính được (I

: khối lượng riêng vật liệu
3. Cách điện:
- Cuộn dây – vỏ (mạch từ).
- Lớp dây – lớp dây ( cách điện lớp ).
- Cách điện giữa các vòng dây ( cách điện vòng ).
4. Thiết bị phụ tải:
- Chỉ thị áp
Chỉ thị điện áp ra
Đồng hồ vôn:Trực tiếp hoặc Gián tiếp
- Báo quá áp

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
U = điện áp rơ le
U
(40)
=235V
U
(20)
=95V
U>U
c
thì rơ le dẫn điện, có dòng chạy qua chuông tín hiệu chuông reo và cả khi có sụt
áp U<U
c
.
III. Thực hành.
Phần VI:
THỰC HÀNH
I. Mạch điều khiển
II. Máy biến áp:

= 0,511 (A).
* Tính tiết diện dây
Chọn: J = 3 (A/mm
2
), B = 1 T
170,0
3
511,0
====
J
I
SF
CuCu
(mm
2
).

Khoa Điện Kỹ Thuật Báo cáo thực tập kỹ thuật
* Tính đường kính dây dẫn D
46,02
4
2
==⇒=
π
π
Cu
Cu
F
d
d

===

+
.107
1*72,12
30*4545
11080
vòng
BS
U
W
===

+
.177
1*72,12
50*4545
160110
vòng
BS
U
W
===

+
.213
1*72,12
60*4545
220160
vòng

1*14,3
)
2
1
3,1(*
2
18,0
8
*
)
2
2
(*
2
21
2
2
2
2
cm
d
d
h
dd
S
r
=+−
+
=+−
+


τδ
τα
BL

= 0,7.7,065.10
-2
.6,3.10
-2
. B
τ
= 3,1.10
-3
. B
τ
(T).
4. Quan hệ giữa từ thông qua gông và từ thông qua khe hở không khí:
δ
δδδ
απ
B
B
p
B
b
D
k
B
g
t

không khí:
δ
B
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1
B
g
0 0,17
7
0,35
4
0,53
1
0,70
8
0,88
5
1,06
2
1,23
9
1,41
6
1,59
3
1,77
B
r
0 0,19
6
0,39

180180
===
τ
α
d
966.0
2
30
sin*2
2
30
*2sin
2
sin*
2
*sin
0
0
=








=



Số vòng dây trong một bối dây:
).(108
3
12
435
vòng
pha
oib
N
N
ph
b
===

9. Tính d
dq
:
).(10*83,1
108*2*1
36,0*10*11,1
**
*
27
4
m
NUn
kS
S
br
ldr

JSJI
dmph
====
π
11. Xác định công suất động cơ:
).W(43077,0*77,0*099,1*220*3cos****3
===
ϕη
dmphdmphdm
IUP
12. Tính chu vi khuôn quấn dây:
L

= L + 10 mm = 6,3 + 1 = 7,3 (cm).
).(84,1
24
)5,13,7(*33,1*
)(**
cm
z
hD
K
rt
L
=
+
=
+
=
π


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status