Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nguyên liệu nhập tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp chi nhánh số 4 - Pdf 89

LờI NóI ĐầU
Nghị quyết đại hội VI của đảng và nhà nớc đã đa đất nớc ta chuyển đổi từ
nền kinh tế cơ chế tập trung (quan niêu ,bao cấp)sang nền kinh tế thị trờng (kinh tế
mở)theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc .Do đó trong nhng
năm qua nền kinh tế nớc ta đã có nhng đột phá ,phát triển mạnh mẽ trong sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớcvới xu hớng hội nhập cùng nền kinh
tế thế giới .Đặc biệt trong nhng năm gần đây việt nam ta nhập AFTA-khu mậu
dịch tự do ASEAN là nơi mà hàng rào thuế quan dỡ bỏ ,mọi doanh nghiệp sẽ tự
do cạnh tranh, tự do buôn bán và khẳng định chính mình trong trờng khu vc cũng
nh trên trờng quốc tế .
Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nớc ,hệ thống kế toán việt
nam cũng có sự đổi mới tiến bộ đáng kểnhằm phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế
đang phát triển. Cuối năm 2002 và đầu năm 2003 vùa qua hiệp hội kế toán kiểm
toán Việt Nam đã họp và bàn đệ trình Quố hội thông qua luật kế toán kiểm toán.
Nếu bộ luật này đợc thông qua thì các doanh nghiệp cũng nh giới chuyên môn sẽ
có những căn cứ sác đáng khi thực hiện công việc kế toán hayb kiểm toán. Đặc
biệt là kế toán vì kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong tổ
chức kinh tế tài chính, mỗi daonh nghiệp mỗi đơn vị cũng nh toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nó là công cụ không thể thiếu để quản lý nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, những sản
phẩm có mẫu mã phù hợp, chất lộng tốt giá cả phải chăng sẽ là những sản phẩm
đứng vững và chiếm u thế hơn cả . Xuất phát từ những lý do đó mà những doanh
nghiệp nói chung và chung tâm kỹ thuật truyền hình cáp nói riêng luôn quan tâm
và tìm mọi biện pháp phù hợp, chính sách để hạn chế tối thiểu chi phí lắp đặt mà
vẫn khong ngừng nâng cao chất lợng chơng trình phát sóng truyền hình. Vì làm tốt
công tác tập hợp chi phí và tính giá thnàh sản phẩm sẽ giúp cho trung tâm nhìn
nhận đúng đắn thực chất quá trình sản xuất qua các thông tin chính xác kịp thời do
kế toán cung cấp, từ đó sẽ có những chiến lợc, jchính sách và các biện pháp nhằm
hạn chế đến mức tối thiểu chi phí và nâng cao chất lợng phát sóng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó và qua thực tế
tìm hiểu, nghiên cứu tổ chức công tác tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp Việt

phù hợp nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành SP.
Với nhà nớc : Giúp nhà nớc nhìn nhận một cách tổng thể khách quan sự
phát triển của nền kinh tế đất nớc từ đó đa ra những chính sách đờng lối đúng đắn
thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
Nó còn có ý nghĩa đối với cơ quan thuế với bạn hàng, với đối tác làm ăn
II . Vai trò của kế toán trong việc tổ chức quản lý chi phí
tính giá thành SP
Với chức năng ghi chép tính toán và phản ánh một cách chính xác thờng
xuyên và liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự biến động của vật t tiền vốn
bằng thớc đo giá trị đem lại. Kế toán đã cung cấp kịp thời những số liệu cần thiết
về chi phí và giá thành SP đáp ứng nhu cầu quản lý.
3
Vì vậy trong quản lý ngời ta thờng sử dụng nhiều loại công cụ khác nhau,
nh kế toán luôn luôn là một công cụ thiết yếu nhất có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quản lý tập hợp chi phí và tính giá thành SP nói riêng.
B . Cơ sở lý luận của công tác tổ chức tập hợp chi phí
và tính giá thành SP
I . Chi phí và phân loại chi phí
1 . Khái niệm chi phí :
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá và một số chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động SX kinh doanh trong một thời kỳ nhất định .
Để các hoạt động SX kinh doanh đợc tiến hành thì doanh nghiệp phải có 3
yếu tố cơ bản là :
- T liệu lao đọng nh nhà xởng máy móc thiết bị và các TSCĐ khác .
- Đối tợng lao động nh nguyên nhiên vật liệu .
- Lao động của con ngời .
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị SP lao vụ dịch vụ
đáp ứng nhu cầu XH.
Nh vậy trong điều kiện kinh tế hàng hoá và cơ chế hoạch toán kinh doanh

* Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch
- Chi phí vật liệu
- Chi phí tiếp khách .
- Tiền lơng công nhân viên .
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Khấu hao TSCĐ
- Phân bổ công cụ dụng cụ.
- Chi phí tiền điện nớc
- Chi phí vệ sinh.
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí trực tiếp khác
5
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải :
- Chi phí nhiên liệu .
- Chi phí vật liệu .
- Chi phí tiền lơng lái xe, phụ xe.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Khấu hao phơng tiện vận tải
- Chi phí trực tiếp khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
3. Phân biệt chi phí với chi tiêu
ở doanh nghiệp cần phải phân biệt giữa chi phí và chi tiêu đây là 2 khái
niệm không hoàn toàn giống nhau. Có trờng hợp chi phí không phải là chi tiêu
hoặc chi tiêu không phải là chi phí.
- Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp gồm : Chi tiêu cho quá trình mua
hàng, qúa trình SX kinh doanh
- Chi tiêu cho quá trình mua hàng nh nguyên vật liệu, hàng hoá còn chi tiêu
cho quá trình SX kinh doanh làm cho các khoản chi phí trong kinh doanh tăng lên
- Chi phí của doanh nghiệp gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc bị tiêu

phân biệt các loại giá thành khác nhau.
2 .1 . Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá kế hoạch là giá thành SP đợc tính trên cơ sở chi phí SX kế hoạch và
sản lợng kế hoạch giá thành kế hoạch là chỉ tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là
căn cứ so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Là giá thành SP tính trên cơ sở định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho đơn vị SP, là công cụ quản lý định mức của doanh
nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả tài sản vật t lao động nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh .
7
- Giá thành thực tế là giá thành SP đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí SX
thực tế đã phát sinh và đợc tập hợp trong một thời kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể
thanh toán đợc sau khi kết thúc quá trình SX kinh doanh đây là chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh tình hình thực hiện SX kinh doanh của doanh nghiệp .
2 .2 . Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Xét về mặt hoạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì
giá thành SP dịch vụ có 2 loại :
- Giá thành SX hay còn gọi là giá thành công xởng là toàn bộ hao phí cuỉa
các yếu tố dụng tạo SP dịch vụ nh chu phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC
- Giá thành tiêu thụ là toàn bộ chi phí thực tế của một số SP dịch vụ đã tiêu
thụ của doanh nghiệp nh giá thành công xởng, chi phí bán hàng chi phí quản lý
doanh nghiệp
ý nghĩa : Giá thành SX thực tế phục vụ ghi sổ khi nhập kho xuất kho thành
phẩm còn giá thành tiêu thụ đợc sử dụng để tính toán, xác định kết quả kinh
doanh.
III . Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành l;à những lợng thành phẩm công việc hoặc lao vụ
dịch vụ hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị của nó, căn cứ
vào tính chất cung cấp và sử dụng các loại SP lao vụ dịch vụ .Nêu SX đơn chiếc thì
từng SP từng loại công việc là đối tợng tính giá thành, Nếu SP có nhiều loại với

Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyuên vật liệu vào TK có liên quan .
+ TK 621 không có số d cuối kỳ
1 .1 . Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
(1) Trong kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ sử dụng trực tiếp vào SX kinh doanh kế toán ghi :
9
Nợ TK621 : CPNVLTT
Có TK 152 : Nguyên liệu vật liệu.
(2) Trơng hợp nguyên vật liệu xuất sử dụng cho SX kinh doanh nhng không hết
nhập lại kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu- Vật liệu .
Có TK 621 : CPNVLTT.
(3) trờng hợp nguyên vật liệu mua về cha nhập kho mà sử dụng ngay kế toán căn
cứ vào hoá đơn mua hàng và chứng từ trả tiền ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Nợ TK133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK112 : Tiền gửi ngân hàng .
Có TK 331 : Phải trả ngời bán.
(4) Cuối kỳ hoạch toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 : Chi phí SX kinh doanh dở dang
Có TK 621 : CPNVLTT
1.2. Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1) Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho cuố kỳ trớc, cuối kỳ này và
nguuyên vật liệu nhập trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Có TK 611 : Mua hàng
(2) Trờng hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho :

phép của công nhân trực tiếp SX thì cung đ ợc tính là CPNCTT kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNLTT
Có TK 335 : chi phí phải trả.
2 .3 . Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp SX kế toán ghi :
Nợ TK 622 : CPNCTT
Có TK 338 :phải trả phải nộp khác
11
2 . 4 . Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản trích
theo l ơng :
Nợ TK 154 : CPSXKD dở dang
Có TK 622 : chi phí nhân công trục tiếp
2 . 5 . doanh ngiệp áp dụng ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631 : Giá thành SX
Có TK 622 : CPNCTT
3 . Chi phí SX chung
Chi phí SX chung là những khoản chi phí quản lý phân xởng khấu hao
TSCĐ và những chi phí khác có liên quanđến đối tợng chịu phí.
Để theo dõi các khoản chi phí SX chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phí
SX chung (CPSXC)
Bên nợ : Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên có :- các khoản giảm CPSXC
- Kết chuyển CPSXC vào bên nợ TK 154
+TK 627 không có số d cuối kỳ và không sử dụng cho các hoạt động thơng mại
TK 627 có 6 TK cấp 2 :
- TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272 : Chi phí vật liệu .
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ SX
- TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6277 : Chi phí dịch vụ bán hàng, mua hàng
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác .

Có TK 111 : Tiền mặt
Có Tk112 : Tiền gửi ngân hàng
(8)- Khi trích hoặc trích dần sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 627 : CPSXC
Có TK 142 : Chi phí phải trả hoặc trả trớc
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐTT phát sinh
Nợ TK 142 : CPTrả trớc
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
13
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
(9) Phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627 : CPSXC
(10) Cuối kỳ kết chuyển vào các tài khoản liên quan
Nợ TK 154 : CPSX kinh dong dở dang
Có TK 627 : CPSXC
4 . Tập hợp chi phí SX
Các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC đợc tổng hợp vào bên nợ TK 154 Chi
phí SX kinh doanh dở dang. TK 154 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng nghành SX
từng nơi phát sinh chi phí .
Kết cấu TK 154 Chi phí SX kinh doanh dở dang
Bên nợ : - Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi SP hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá nguyên vật liệu nhập lại kho
- Giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập vào kho
- Kết chuyển chi phí SX Kinh doanh dở dang đầu kỳ

hàng không kể số lợng nhiều hay ít. Quy trình công nghệ SX giản đơn hay phức
tạp. Kế toán mở sổ cho đơn đặt hàng một bảng tính giá thànhhàng tháng căn cứ
vào số chi tiết tập hợp chi phí
SX theo từng đơn đặt hàng để ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó.
15
16
Phần II
Thực trạng của tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành SP tại trung tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp
Chi nhánh 4
I . Đặc điểm tình hình chunh của trung tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp
Việt Nam chi nhán 4.
1. Quy trình hình thành và phát triển
Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp thuộc đài truyền hình Việt Nam có trụ
sở tại 844 đờng Đê La Thành quận Đống Đa Hà Nội. Đợc thành lập ngày
07-09-1970 với tên gọi là Đài Truyền Hình Việt Nam trong những năm đầu mới
thành lập điều kiện còn hạn chế nh : máy móc, thiết bị, đờng truyền (chất lợng
phát sóng) gặp rất nhiều khó khăn
Đến ngày 15-09-1995 Truyền Hình Cáp ra đời đã tăng khả năng truyền đạt
thông tin tới từng hộ gia đình một cách thiết thực hơn bằng công nghệ hiện đại
hơn thay thế dần các loại hình khác nh : Trảo Parabol, ăng ten, một số loại hình có
chất lợng phát sóng kém hơn dần dần bị thay thế ..
Ngày 01-06-2005 chi nhánh số 4 đợc thành lập có địa điểm tại 16 Thuỵ
Khuê- Tây Hồ Hà Nội. Chi nhánh có khu vực quản lý chiếm 1/4 thành phố Hà
Nội . Với đội ngũ nhân viên quản lý nhiệt tình, nhiệt huyết với công việc, tay nghề
đợc đào tạo cao,trung tâm có 50 công nhân viên trong đó có 05 kỹ s, 35 kỹ thuật
viên
Đa số kỹ thuật viên đợc đào tạo chuyên sâu có tay nghề có lòng nhiệt huyết
với công việc .
Về mặt quản lý SX công tác kế toán, thống kê, quản lý vật t tiết kiệm chi

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp Sổ thẻ kế toán
Sổ quỹ chứng từ gốc chi thiết
Sổ dăng ký Chứng từ ghi
chứng từ ghi sổ sổ
Sổ thẻ kế toán Sổ thẻ kế
chi tiết toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ chứng từ
gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi số sau đó đợc
dùng để ghi lên sổ cái cái chứng từ gốc sau khi đợc lập chúng từ ghi sổ đợc dùng
để ghi vào các sổ kế toán.
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong
tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính tổng số phát sinh nợ và phát sinh có số
d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng phát sinh .
19
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu của sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( lập
từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính. Việc ghi chép
trên các bảng kê sổ sách và lên các chứng từ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
này đã đảm bảo cho việc hoạch toán đầp đủ kịp thời và chính xác.
3.2 . Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán :

1.1 . Chi phí và phân loại chi phí.
a . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Nguyên vật liêu chính : Gồm dây cáp RG11, cáp quang, khuếch đại
- Nguyên vật liệu phụ : Gồm dây cáp, Jack F5, F6, Cầu nối F5
b. Chi phí nhân công trực tiếp
- Tiền lơng : Lơng SP cho công nhân trực tiếp lắp đặt, SX, phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp thiệt hại, lơng ca 3 .
- Các khoản trích nộp : BHYT, BHXH, KPCĐ.
c. Chi phí SX chung :
- Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ cho phân xởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xởng.
- Chi phí bằng tiền khác.
21
1 . 2 . Trình tự ghi sổ kế toán.
Chứng từ gốc, bảng Bảng kê tài khoản
tổng hợp chứng từ 621,622,627
gốc, bảng phân bổ 154
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính kết quảSXKD
chứng từ ghi giá vốn hàng bán,
sổ giá thánh
Sổ cái Báo cáo tài chính
1.3 . Lập kế hoạch giá thành và tổ chức theo dõi.
Cuối mỗi kỳ dựa vào những số liệu cần thiết kế toán lập phân định mức chi
phí SP làm cơ sở cho kỳ sau .
Trích bảng định mức chi phí 3 loại SP nguyên vật liệu nhập
- Dây cáp
- Jack tivi
- Jack F5
Ba loại SP nay đợc nhập vào quý 4 năm 2005.
Trung tâm KT- Truyền Hình Cáp Việt Nam

Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan đến chi phí phát sinh nh vật
t (phiếu xuất kho ), tiền lơng (bảng tính lơng ), khấu hao TSCĐ( bảng tính khấu
hao TSCĐ), tiền mặt ( phiếu chi), tiền gửi ngân hàng( giấy báo nợ) Kế toán lập
từ hoạch toán ban đầu cho từng đối tợng chi phí
2 .2 . Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình SX kinh
doanh, tỷ lệ vật liệu thờng chiếm 90 95 % trong quá trình SX kinh doanh lắp
đặt, giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình SX kinh doanh tạo nên giá trị của SP
Loại vật liệu thờng đợc sử dụng là dây cap RG11, day cáp , bộ chia, Jack F5
, Jack tivi, nhiên liệu
Căn cứ vào hoá đơn ngời bán kế toán lập phiếu nhập kho . Khi cần xuất
nguyên vật liệu để SX kế toán sẽ ghi phiếu xuất kho đơn giá các nguyên vật liệu
xuất dùng đợc tính theo phơng pháp giá hoạch toán :
Giá thực tế vật Giá hoạch toán vật
Liệu xuất dùng = liệu xuất dùng x Hệ số giá
24
Hệ số nguyên vật liệu đợc tính bằng công thức :

Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá trị hạch toán NVL + Giá trị hạch toán NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Cuối kỳ kế toán vật t căn cứ vào phiếu nhập kho , phiếu xuất kho lập chứng
từ ghi sổ đồng thời lập bảng kê TK 152, 153 . Căn cứ vào bảng kê để lập bảng
phân bổ vật liệu, công cụ gửi cho kế toán để tính giá thành SP
VD : Vật liệu dây cáp RG 11
- Tồn kho kỳ : 500 m
- Nhập trong kỳ : 22500 m
- Giá hạch toán là : 2300 đ/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status