CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP - Pdf 18

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP
(Định hướng chuyên khoa)
Đại cương
- Tình trạng bệnh lý cấp cứu thường gặp nhất tại khoa HSCC, là nguyên nhân tử
vong chủ yếu của những BN HSCC.
- Là cấp cứu thực sự, nhiều khi rất cấp cứu đòi hỏi phải xử trí ngay, kết hợp vừa
xử trí vừa đánh giá lâm sàngvà chỉ định xét nghiệm.
- Chẩn đoán nguyên nhân nhiều khi rất khó. Khó khăn trong chẩn đoán và xử
trí: Nhanh
Tìm nguyên nhân
- Phân biệt suy hô hấp (thiếu oxy) và khó thở (suy thở: thông khí)
1.Triệu chứng và chẩn đoán
1.1Lâm sàng:
- Khó thở :+ Là triệu chứng báo hiệu quan trọngvà nhạy. có thể không có trong
một số trường hợp: Rối loạn ý thức, loạn thần
Thuốc an thần
SHH mạn tính
+ Khó thở nhanh ( > 25 lần/ phút) hoặc chậm (< 12 lần/phút)
hoặc loạn nhịp thở ( Kusmaul, Cheyne-Stokes, )
Biên độ thở tăng hoặc giảm.
- Tím: Xuất hiện khi Hb khử > 5 g/ dl
Là biểu hiện nặng.
+Sớm: quanh môi, môi, đầu chi
+ Nặng, muộn: tím lan rộng ra toàn thân
+ Không có hoặc xuất hiện muộn nếu thiếu máu, ngộ độc CO
- Vã mồ hôi
- Rối loạn tim mạch:
+ Mạch nhanh, có thể rối loạn nhịp (rung nhĩ, cơn nhịp nhanh trên thất, rung
thất, )
+ Huyết áp tăng, nếu nặng có thể tụt huyết áp.
Thường kết hợp triệu chứng SHH, suy tuần hoàn  quan trọng là chẩn đoán phân

3
< 23
2. Chẩn đoán mức độ
Trung bình Nặng Nguy kịch
Glasgow 15 13-15 <13, lờ đờ,

Mạch 100-120 120-140 > 140
Nhịp thở 25-30 30-40 > 40 hoặc
<10
Nói Câu dài Câu ngắn -
Tím + ++ +++
Vã mồ hôi + ++ +++
Huyết áp Bình thường Tăng Giảm
PH 7.35-7.45 7.25-7.35 < 7.25
PaO
2
> 60 55-60 < 55
PaCO
2
45-55 55-60 > 60
Chú ý tình trạng nặng hoặc có xu hướng tiến triển nguy hiểm:
- SHH có rối loạn ý thức, rối loạn nhịp tim, truỵ mạch
- Rối loạn nhịp thở, có cơn ngừng thở
- Phổi im lặng
- Tràn khí màng phổi hai bên, tràn khi mành phổi áp lực, tràn khí màng phổi
trên nền tổn thương phổi nặng (COPD, xơ phổi,…), TKMP ở BN HPQ, TKMP
ở BN thở máy
- Khó thở thanh quản cấp
- HPQ nặng
- Đợt cấp COPD

+ Đau ngực: TKMP, nhồi máu phổi, viêm màng phổi, nhồi máu
cơ tim
+ Sốt (nhiễm trùng): Viêm phổi, viêm phế quản
-Chú ý khám kỹ phổi:
+Rales ẩm
+Rales rit
+Hội chứng 3 giảm, đông đặc, tam chứng Galia.
- Các xét nghiệm cơ bản:
+ X quang phổi
+ Điện tim
- Các xét nghiệm khác tuỳ theo trường hợp cụ thể
+ Siêu âm tim
+ Chụp nhấp nháy phổi
+ Chụp CT Scan phổi
+ Định lượng D-Dimer
4. Xử trí
 Kết hợp dánh giá lâm sàng và xét nghiệm: mức độ nặng, nguyên nhân.
 Các biện pháp xử trí
- Khai thông đường thở:
+ Cổ ưỡn (dẫn lưu tư thế)
+ Canuyn Guedel hoặc Mayo chống tụt lưỡi
+ Hút đờm dãi, hút rửa phế quản
+ Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc
+ Nghiệm pháp Heimlich nếu có dị vật đường thở
+ NKQ (hoặc MKQ): biện pháp hữu hiệu
- Thở oxy:
Xong mũi : FiO
2
tối đa đạt được # 0.4 (6 l/ph)
Mặt nạ: FiO

+ Thuốc loãng đờm: chỉ nên cho khi bệnh nhân còn ho được
hoặc sau khi đã đặt ống NKQ
+ Cocticoid: Hen phế quản nặng, phù thanh quản
Đợt cấp COPD.
(Điều trị theo tuỳ theo nguyên nhân:: Kháng sinh
Chống đông)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status