Giúp học sinh hình thành khái niệm Lịch sử... - Pdf 18

Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
PHẦN THỨ NHẤT : MỞ ĐẦU

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật phát triển lịch sử là nhiệm vụ
quan trọng của việc dạy học lịch sử. Công việc này được tiến hành một cách
khoa học trên cơ sở nghiên cứu đi sâu vào bản chất của sự vật hiện tượng để rút
ra những qui luật chi phối nó và trên cơ sở đó giúp học sinh tiếp cận chân lí.
Nhưng thực tế hiện nay, một tồn tại lớn đang xảy ra trong việc giảng dạy lịch sử
ở trường phổ thông là giáo viên đã biến bài học lịch sử thành một bài học chính
trị khô khan với nhiều sự kiện lịch sử khó nhớ mà giáo viên đã thông báo cho
học sinh một cách thiếu sinh động, không thấy được logic phát triển theo qui
luật lịch sử hoặc giáo viên chỉ nêu các lý luận một cách chung chung không có
cơ sở từ sự kiện lịch sử làm cho học sinh nhàm chán rơi vào chủ nghĩa công
thức. Từ thực tiễn đó, trên cơ sở nghiên cứu phương pháp luận sử học, phương
pháp dạy học lịch sử, kinh nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy, tôi đã tự
mình rút ra một số kinh nghiệm có thể gíup học sinh hình thành khái niệm lịch
sử và nêu quy luật lịch sử trong giảng dạy môn lịch sử lớp 8 bậc THCS.
II/LỊCH SỬ VẤN ĐỀ:
Hình thành khái niệm lịch sử, nêu qui luật lịch sử của xã hội loài người là
yêu cầu được nêu ra trong phương pháp giảng dạy và sách giáo viên lịch sử lớp
8 nhưng những tài liệu này chỉ nêu ra yêu cầu chung chứ không có hướng dẫn cụ
thể nên giáo viên còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện yêu cầu này trong quá
trình giảng dạy
III/PHẠM VI ĐỀ TÀI:
Kinh nghiệm giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật
lịch sử trong giảng dạy lịch sử thế giới lớp 8.
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I/THỰC TRẠNG BAN ĐẦU:
Trong cấu tạo chương trình lịch sử cấp THCS, lớp 6,7 học sinh tìm hiểu
về lịch sử dân tộc Việt Nam từ cội nguồn đến cuối thế kỷ XV của thời kỳ

phong kiến và của xã hội xã hội chủ nghĩa với xã hội tư bản chủ nghĩa.
2/Các bước tiến hành:
2.1/Hình thành khái niệm lích sử :
a ./ Khái niệm cách mạng tư sản:
a.1:Hình thành khái niệm ban đầu:
Cách mạng xã hội là một phương tiện để tạo ra sự chuyển biến từ hình
thái kinh tế xã hội này sang một hình thái kinh tế xã hội khác mang tính qui luật
trong sự vận động của xã hội loài người, bằng những kiến thức đã học trong
phần lịch sử xã hội phong kiến lớp 6-7, học sinh đã hiểu được cuộc đấu tranh
giai cấp được hình thành từ mâu thuẫn giữa giai cấp bóc lột với giai cấp bị bóc
lột. Chính sách bóc lột nặng nề của giai cấp phong kiến đã bần cùng hóa đời
sống của người dân và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế xã hội là nguyên
nhân của các cuộc khởi nghĩa của nông dân trong lòng xã hội phong kiến, nên
khi tìm hiểu về cách mạng tư sản giáo viên phải cho học sinh tìm hiểu về hoàn
cảnh kinh tế xã hội cụ thể của từng nước cụ thể để tìm ra mâu thuẫn chính dẫn
đến bùng nổ cuộc cách mạng, diễn biến của cách mạng và ý nghĩa của cách
mạng đó. Khái niệm cách mạng tư sản được hình thành ngay trong tiết 4:
Bài 1: NHỮNG THẮNG LỢI BƯỚC ĐẦU CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN
I/Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII
Đây là bài đầu tiên hình thành khái niệm cách mạng tư sản cho học sinh,
nên gíáo viên phải cung cấp cho học sinh những đặc trưng cơ bản nêu lên bản
chất của khái niệm bằng cách liệt kê các bộ phận cấu thành nội dung của sự kiện
theo dàn ý sau:
1/ Nguyên nhân cách mạng:
-kinh tế:
-xã hội:
2/ Diễn biến cách mạng:
Giáo viên Đinh Thị Bích Nga - Trường THCS Phù Đổng
2
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử

quyền về sản xuất và buôn bán, cản trở sự phát triển nền kinh tế tư bản đã làm
xuất hiện mâu thuẫn giữa giai cấp phong kiến với giai cấp tư sản, quý tộc mới,
nông dân .
2/Diễn biến cách mạng:
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng, học sinh sẽ
dễ dàng nhận biết lực lượng cách mạng, mục đích của cuộc cách mạng qua hệ
thống câu hỏi của giáo viên:
-Lực lượng cách mạng là ai? (giai cấp tư sản, quý tộc mới, nông dân)
-Giai cấp nào giữ vai trò lãnh đạo? Vì sao? (tư sản và quý tộc mới, đây là
giai cấp tiến bộ nhất gắn liền với nền sản xuất tiên tiến nhất)
-Mục đích cách mạng là gì? (lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế phản
động tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển)
Lãnh đạo cách mạng: giai cấp tư sản và qúy tộc mới.
Giáo viên Đinh Thị Bích Nga - Trường THCS Phù Đổng
3
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
Lực lượng cách mạng: giai cấp nông dân.
Kết quả:lật đổ chính quyền phong kiến, đưa tư sản và quý tộc mới lên nắm
chính quyền tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển, thành lập chế độ quân
chủ lập hiến.
3/Hình thức:đấu tranh giai cấp .
Để xác định hình thức của cuộc cách mạng, giáo viên sử dụng câu hỏi:
-So sánh nguyên nhân cuộc cách mạng tư sản với nguyên nhân cuộc khởi
nghĩa của nông dân có điểm gì giống nhau? (do chính sách áp bức bóc lột của
giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội)
Chính điểm giống nhau này sẽ giúp học sinh nhận biết cách mạng tư sản về bản
chất chính là cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp bị bóc lột với giai cấp bóc lột.
4/Tính chất cách mạng:cách mạng tư sản chưa triệt để.
Tính chất của cuộc cách mạng phụ thuộc vào các yếu tố tạo thành cách
mạng như:nguyên nhân, diễn biến của cuộc cách mạng. Cũng bằng hệ thống câu

4
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
-Kết quả của cách mạng Pháp có gì giống và khác với cách mạng tư sản Anh ?
Hệ thống câu hỏi đối chiếu, so sánh đã giúp học sinh hệ thống hóa được kiến
thức ở các bài học cùng loại và tự lập được bảng thống kê so sánh như sau:
(Những dòng in nghiêng trong nội dung các đề mục của bảng thống kê so sánh
thể hiện những điểm giống nhau của 3 cuộc cách mạng )

Đặc
điểm
Anh (1640) Bắc Mỹ(1775) Pháp(1789-1794)
NGU
YÊN
NHÂ
N
KINH
TẾ
XÃ HỘI
- kinh tế tư bản
phát triển.
-xuất hiện giai
cấp tư sản và quý
tộc mới có quyền
lợi gắn liền với
sản xuất tư bản.
Giai cấp phong
kiến bóc lột và
cản trở kinh tế tư
bản. Xuất hiện
mâu thuẫn giữa

triển kinh tế tư
bản.Xuất hiện
mâu thuẫn giữa
phong kiến và
tăng lữ với tư
sản, nông dân.
DIỄN
BIẾN
LÃNH
ĐẠO
LỰC
LƯỢNG
CÁCH
MẠNG
KẾT
QUẢ
-tư sản và quý tộc
mới
-nông dân
-lật đổ giai cấp
phong kiến đưa
tư sản và quí tộc
mới lên nắm
chính quyền, tạo
điều kiện cho
-tư sản và chủ nô.
-nông dân, nô lệ,
dân tình nguyện
châu âu.
-đánh bại quân

cấp.
-Cách mạng tư
sản chưa triệt để.
Chiến tranh giành
độc lập.
-Chiến tranh giải
phóng dân tộc
đồng thời là một
cuộc cách mạng
tư sản.
Đấu tranh giai
cấp.
-Cách mạng tư
sản triệt để.
Trên cơ sở trình bày nội dung các cuộc cách mạng theo dàn ý liệt kê các
bộ phận cấu thành sự kiện và bảng thống kê so sánh đối chiếu các sự kiện cùng
loại phát hiện những nội dung giống nhau được lặp đi lặp lại qua 3 cuộc cách
mạng ở 3 nước khác nhau, có như vậy bản chất cuộc cách mạng, khái niệm cách
mạng tư sản mới được học sinh hiểu một cách cụ thể, vững chắc hơn.
Hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước có những điểm khác nhau đã làm cho
hình thức của các cuộc cách mạng có khác nhau .Nhưng dẫu cho từng cuộc cách
mạng có những điểm khác nhau về hình thức cũng đều phản ánh một nội dung
cơ bản đó là :
- Xóa bỏ sự cản trở trên con đường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và xác lập
địa vị thống trị của giai cấp tư sản
-Lực lượng lãnh đạo cách mạng tư sản do chính giai cấp tư sản lãnh đạo ngoài ra
còn có một bộ phận quý tộc tư sản hóa, sự tham gia của bộ phận này vào cuộc
cách mạng đã để lại dấu ấn sâu đậm ở nước đó với sự hình thành của chế độ
quân chủ lập hiến thay vì hình thành chế độ cộng hòa.
-Lực lượng cơ bản của cuộc cách mạng là giai cấp nông dân. Nhờ có cùng

Nội dung trình bày ở sách giáo khoa quá nhiều sự kiện , đối với đối tượng
học sinh THCS giáo viên chỉ tập trung phân tích các sự kiện cơ bản thể hiện rõ
đặc trưng của khái niệm bằng hệ thống câu hỏi sau:
-giai cấp vô sản dưới thời đế chế thứ hai có gì khác trước? (đông về số lượng,
có ý thức giác ngộ cao)
-giai cấp tư sản Pháp đã làm gì để đối phó với phong trào công nhân đang phát
triển mạnh mẽ? (gây chiến tranh với Đức và tiến tới đầu hàng quân Đức để rảnh
tay đàn áp phong trào công nhân)
-Hành động đó thể hiện bản chất gì của tư sản Pháp ? (phản động, hy sinh
quyền lợi dân tộc để bảo vệ quyền lợi giai cấp)
Với sự dẫn dắt của giáo viên học sinh sẽ dễ dàng nhận ra nguyên nhân làm
cho mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản trở nên sâu sắc dưới thời đế chế thứ hai,
giai cấp vô sản muốn cứu nguy cho dân tộc không còn con đường nào khác phải
lật đổ chính quyền tư sản, đó cũng chính là nguyên nhân bùng nổ cách mạng.
Nội dung của đề mục1/Hoàn cảnh ra đời: được trình bày theo dàn ý sau để thể
hiện rõ tính giai cấp của cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới:
-Kinh tế: nền kinh tế đại công nghiệp phát triển mạnh mẽ.
-Xã hội:-giai cấp vô sản tăng nhanh số lượng và có ý thức giác ngộ cao.
-giai cấp tư sản tăng cường bóc lột giai cấp vô sản, gây chiến tranh
và đầu hàng quân Đức để đàn áp phong trào cách mạng trong nước, thể hiện
rõ bản chất phản động đã làm cho mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản trở nên sâu
sắc. Để bảo vệ tổ quốc, công nhân Pháp không còn con đường nào khác là phải
khởi nghĩa lật đổ chính quyền tư sản.
2/ Cuộc khởi nghĩa 18/3 / 1871. Công xã thành lập:
Với cách trình bày và dẫn dắt vấn đề như trên, học sinh sẽ dễ dàng nhận
biết được các nộidung của cách mạng về :
-Lực lượng khởi nghĩa?
-Mục đích cuộc khởi nghĩa?
-Hình thức cuộc khởi nghĩa?
Bởi các nội dung này có quan hệ với nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng đã

Trên cơ sở đó học sinh sẽ lập đựơc bảng thống kê so sánh như sau:( những dòng
chữ in nghiêng trong nội dung các đề mục của bảng thống kê là những điểm
khác nhau của hai cuộc cách mạng)
CÁCH MẠNG TƯ SẢN CÁCH MẠNG VÔ SẢN
Nguyên nhân Do mâu thuẫn bóc lột giữa
phong kiến với tư sản và
nông dân.
Do mâu thuẫn bóc lột giữa tư
sản với vô sản.
Diễn biến Lãnh đạo:giai cấp tư sản.
Lực lượng cách mạng:nông
dân.
Kết quả: lật đổ giai cấp
phong kiến,đưa giai cấp tư
sản lên nắm chính quyền.
Lãnh đạo:giai cấp vô sản.
Lực lượng cách mạng: công
nhân và nông dân.
Kết quả:lật đổ giai cấp tư sản
đưa giai cấp vô sản lên nắm
chính quyền.
Hình thức Đấu tranh giai cấp. Đấu tranh giai cấp.
Bằng cách này học sinh sẽ nắm chắc được bản chất của cả hai khái niệm
cách mạng tư sản và cách mạng vô sản và tránh được sự nhầm lẫn khi vận dụng
khái niệm.
Giáo viên Đinh Thị Bích Nga - Trường THCS Phù Đổng
8
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
C/Qui luật phát triển của lịch sử:
c.1/Qui luật đấu tranh giai cấp:

sản
Nguyên nhân
đấu tranh
Chủ nô
bóc lột nô lệ
G/ cấp phong
kiến bóc lột
nông dân
G/ cấp phong
kiến bóc lột tư
sản, nông dân
G/ cấp tư sản
bóc lột vô sản
Bằng phương pháp này học sinh sẽ dễ dàng nhận thấy quan hệ bóc lột
giữa giai cấp này với giai cấp kia là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh
giai câp của xã hội có giai cấp đối kháng. Sự lặp đi lặp lại các cuộc đấu tranh
giai cấp ở nhiều nước trên phạm vi thế giới, qua nhiều thời kỳ lịch sử xã hội từ
thời kỳ cổ đại đến thời kỳ trung đại, cận đại và hiện đại đã giúp học sinh hiểu
được rằng : đấu tranh giai cấp là qui luật của lịch sử xã hội có giai cấp bóc lột .
Đây cũng là việc làm mà giáo viên không chỉ thực hiện trong một tiết dạy mà
phải qua nhiều tiết ( Tiết 2, tiết 3, tiết 11, tiết 16, tiết 28,29/ Học kỳ I). nên nhất
thiết phải được giáo viên xác định ngay từ đầu năm học và đưa vào trong cấu
tạo chương trình bộ môn lịch sử khối 8 ở các tiết học cụ thể liên quan với yêu
cầu này.
-c.2/Quy luật phát triển của xã hội loài người:
Nêu quy luật phát triển lịch sử là việc làm có ý nghĩa trong việc học tập
lịch sử, trên cơ sở nghiên cứu những sự kiện lịch sử, nắm bắt được những mối
liên hệ khách quan, bên trong, cơ bản, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng lịch sử
và quá trình lịch sử mà các khái niệm lịch sử được hình thành rồi từ đó dẫn học
sinh đến hiểu tính quy luật của sự phát triển lịch sử. Chính hệ thống các khái

Sau khi dạy xong tiết 3, mục III/Chế độ phong kiến, sự nảy sinh và bước đầu
phát triển của chế độ phong kiến, giáo viên sẽ cho học sinh giải quyết vấn đề:
Chế độ phong kiến có điểm gì giống và khác nhau với chế độ chiếm hữu nô
lệ? (giống:có quan hệ bóc lột và đấu tranh giai cấp làm cho chế độ xã hội suy
yếu đi đến sụp đổ.
Khác:kỹ thuật sản xuất của phong kiến tiến bộ, xã hội phong kiến văn minh
hơn xã hội chiếm hữu nô lệ.
-Trong bài 3:Chủ nghĩa tư bản thắng lợi trên phạm vi thế giới. Giáo viên sẽ đặt
vấn đề để học sinh giải quyết là:
Chủ nghĩa tư bản có điểm gì giống và khác so với chế độ phong kiến?
(giống: có phân biệt giai cấp, quan hệ bóc lột và đấu tranh giai cấp.)
(Khác: sản xuất tư bản tiến bộ, văn minh hơn sản xuất phong kiến, quan hệ
bóc lột mở rộng phạm vi ở trong nước ra các nước thuộc địa).
Những vấn đề được giáo viên nêu ra trong các bài mở đầu (tiết1,2,3) và bài
3(tiết 9,10) là cơ sở để học sinh rút ra được quy luật phát triển của xã hội loài
người được Mác-ĂngGhen nêu ra trong nội dung bản tuyên ngôn của Đảng cộng
sản ở tiết 11 bài 4 qua hệ thống câu hỏi:
Bằng kiến thức đã học về lịch sử thế giới từ công xã nguyên thủy đến chủ
nghĩa tư bản ở thế kỷ XIX , em hãy cho biết nguyên nhân làm cho lịch sử xã hội
loài người chuyển từ chế độ xã hội này sang chế độ xã hội khác?
(Do sự phát triển của sản xuất và do đấu tranh giai cấp)
Giáo viên Đinh Thị Bích Nga - Trường THCS Phù Đổng
10
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
Hai yếu tố này là nguyên nhân làm cho lịch sử loài người thay đổi qua nhiều
chế độ xã hội, nó được lặp đi lặp lại nhiều lần trong suốt chiều dài lịch sử xã hội
loài người và trở thành một quy luật phát triển của xã hội loài người, bởi hiện
tượng cách mạng này không chỉ xảy ra ở một nước mà xảy ra ở nhiều nước trên
phạm vi thế giới, qua nhiều chế độ xã hội. Từ đó học sinh hiểu được rằng nếu
sự phát triển của sản xuất và đấu tranh giai cấp là một quy luật lịch sử, thì sự

không phải là nắm công thức mà phải thông qua các sự kiện lịch sử đang học,
thông qua sự vận động của lịch sử mà phân tích và rút ra bản chất của nó chứ
không phải nhìn thấy thông qua cái vỏ bề ngoài nên phải bắt đầu từ việc liệt kê
các bộ phận cấu thành nội dung sự kiện dưới hình thức dàn ý, bảng thống kê so
sánh đối chiếu để xác định các đặc trưng cơ bản của khái niệm và mối quan hệ
Giáo viên Đinh Thị Bích Nga - Trường THCS Phù Đổng
11
Đề tài SKKN - Giúp học sinh hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật lịch sử
giữa các đặc trưng đó để rút ra khái niệm và sử dụng khái niệm đã học để hiểu
khái niệm mới và vận dụng vào thực tiễn.Việc nắm vững khái niệm lịch sử (cách
mạng tư sản, cách mạng vô sản ) quyết định đến việc dẫn dắt học sinh hiểu tính
quy luật của sự phát triển lịch sử xã hội. Mỗi thời kỳ lịch sử tương ứng với một
phương thức sản xuất nhất định, cách mạng tư sản đã tạo ra điều kiện thuận lợi
cho sự chuyển biến từ phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời sang
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện đại, gắn liền với kỹ thuật tiến bô
nhưng vẫn còn quan hệ bóc lột giai cấp thì cách mạng xã hội chủ nghĩa lại xóa
bỏ chính quyền tư sản đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền xóa bỏ mọi áp
bức bóc lột, mở đầu thời kỳ mới cho lịch sử loài người. Đó là sự chuyển biến từ
thời kỳ trung đại sang thời kỳ cận đại và sang hiện đại theo quy luật vận động
của xã hội loài người.
Đề tài được xây dựng trên cơ sở rút ra từ kinh nghiệm áp dụng lý luận dạy
học vào thực tế giảng dạy và dựa vào đó mà qúa trình vận dụng ngày càng đạt
hiệu quả. Từ lý luận được kiểm nghiệm qua thực tế và từ thực tế để nâng cao lý
luận dạy học.
Đề tài gồm các bước:
1) Xác định khái niệm lịch sử và qui luật lịch sử:
- Khái niệm cách mạng tư sản và khái niệm cách mạng vô sản.
- Qui luật đấu tranh giai cấp và qui luật phát triển của xã hội loài người.
2) Các bước tiến hành:
2.1/ Hình thành khái niệm lịch sử:

Bài 1/ tiết 4,5
Bài 2/ tiết
6,7,8
Bài 6/ tiết 16
Bài 11/ tiết
28, 29
Thời kỳ lịch
sử
Cổ đại Trung đại Cận đại Hiện đại
Hình thức đấu
tranh
Khởi nghĩa nô
lệ
Khởi nghĩa
nông dân
Cách mạng tư
sản
Cách mạng vô
sản
Nguyên nhân
đấu tranh
Chủ nô
bóc lột nô lệ
G/ cấp phong
kiến bóc lột
nông dân
G/ cấp phong
kiến bóc lột tư
sản, nông dân
G/ cấp tư sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status