SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Khoá ngày 26 tháng 6 năm 2009
Môn thi: VẬT LÍ (hệ số 2)
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có hai trang )
Bài 1. (2 điểm)
Một vật đồng chất có dạng hình học đối xứng gồm hai hình trụ nối tiếp
nhau: hình trụ nhỏ MNPQ có diện tích đáy S và chiều cao a = 4dm, hình
trụ lớn ABCD có diện tích đáy 2S và chiều cao 2a. Vật được giữ thẳng
đứng trong nước ở vị trí mà đáy MN song song với mặt thoáng và dưới
mặt thoáng một đoạn h
0
(xem hình 1). Tìm giá trị của h
0
sao cho khi
không giữ hình trụ thì vật chuyển động đi lên theo phương thẳng đứng
đến vị trí cao nhất mà đáy CD trùng với mặt thoáng. Giả sử chuyển động
của vật là chậm.
Biết khối lượng riêng của chất làm hình trụ và của nước lần lượt là D
= 700kg/m
3
, D
0
= 1000kg/m
3
. Bỏ qua mọi lực ma sát, lực cản và lực đẩy
Ác-si-mét của không khí.
Bài 2. (2 điểm)
Cho mạch điện như hình 2. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện
B
1
cách vật 90cm và cao gấp đôi vật.
1/ Tìm tiêu cự f
1
của thấu kính L
1
.
2/ Bây giờ, đặt thêm một thấu kính hội tụ L
2
có tiêu cự f
2
= 10cm sau thấu
kính hội tụ L
1
và cách L
1
một đoạn a. Hai thấu kính có cùng trục chính
xy. Tìm a để ảnh cuối cùng A’B’ của vật AB cho bởi hệ hai thấu kính là
ảnh thật và cao bằng vật AB.
Bài 4. (2 điểm)
Hiệu điện thế nguồn U = 30V không đổi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện
AB như hình 4. Các điện trở R
1
= R
3
= 15Ω; R
2
= 30Ω. Khi khoá K đóng
hay mở, đèn Đ đều sáng bình thường. Tìm hiệu điện thế định mức và
= 1000kg/m
3
; khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của
nước.
R U
+ - A B
(Hình 2)
R
0
Đ
2
C
Đ
1
M N
M N
P Q
A B
C D h
0
D
R
3
+
-
Bỏ qua mọi mất mát năng lượng và sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp với nhiệt lượng kế và môi trường
ngoài.
Hết