Giới thiệu cơ bản về cấu hình TCP/IP
M
ạng WAN trước
đ
ây
và hiện nay.
Các công nghệ WAN hoạt
đ
ộ
ng
ở
3 lớp dưới của mô hình OSI.
1.1. Các bước trong thiết kế WAN
Thiết kế WAN là một công việc
đ
ầ
y
thử thách, nhưng nếu thiết kế theo một cách
có hệ thống thì chúng ta sẽ xây dựng
đư
ợ
c
một mạng WAN có hiệu suất hoạt
đ
ộ
ng
cao với chi phí thấp. Mỗi khi cần thay
đ
i…
Các công ty lắp
đ
ặ
t
mạng WAN
đ
ể
thực hiện trao
đ
ổ
i
dữ liệu giữa các chi nhánh.
Mạng WAN này phục vụ cho toàn bộ hệ thống mạng của công ty. Chi phí bao gồm
nhiều phần, ví dụ trong
đ
ó
có chi phí cho thiết bị và cho việc quản lý
đư
ờ
ng
truyền.
Trong thiết kế WAN, chúng ta cần biết trong mạng WAN
đ
ó
truyền những loại lưu
lượng nào, từ
đ
về những
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
này tuỳ thuộc vào sự sử dụng của user. Việc
thiết kế WAN thường là nâng cấp, mở rộng hoặc thay
đ
ổ
i
một mạng WAN
đ
ã
có
sẵn. Do
đ
ó,
có rất nhiều dữ liệu mà chúng ta cần
đ
ã
có trong hồ sơ quản lý của
mạng cũ.
Các
đ
ặ
c
đ
•
Mức
đ
ộ
ư
u
tiên.
•
Loại giao thức.
•
Chiều dài trung bình của gói dữ liệu.
Việc xác
đ
ị
nh
vị trí các
đ
i
ể
m
cuối của kết nối sẽ giúp chúng ta xây dựng sơ
đ
ồ
cấu
trúc WAN. Cấu trúc này phải thoả mãn các
đ
i
ề
dự phòng và chia sẻ tải.
Cuối cung, chúng ta phải quyết
đ
ình
chi phí lắp
đ
ặ
t
và hoạt
đ
ộ
ng
cho WAN, so
sánh chi phí
đ
ó
với những lợi ích mà WAN mang lại.
Trong thực tế các bước
đư
ợ
c
đư
a
ra dưới
đ
ây
rất ít khi là một quá trình xuyên suốt
liên tục. Sẽ có thể có nhiều thay
đ
Thiết kế WAN thực chất bao gồm các công việc sau:
Lựa chọn cấu trúc kết nối giữa các vị trí khác nhau.
Lựa chọn công nghệ cho các kết nối này sao cho phù hợp với yêu cầu của
toàn bộ hệ thống và chi phí chấp nhận
đư
ợ
c.
Có rất nhiều mạng WAN sử dụng cấu trúc hình sao. Khi tổ chức phát triển hơn,
thêm một chi nhánh cần kết nối vào trung tâm thì khi
đ
ó
triển khai thêm một nhánh
cho cấu trúc hình sao.
Đ
ôi
khi các
đ
i
ể
m
cuối của hình sao
đư
ợ
c
kết nối chéo với
nhau
đ
ể
i
ể
m
thì
đ
ộ
tin cậy của mạng càng cao. Càng
đ
ặ
t
thêm nhiều thiết bị trên
đư
ờ
ng
truyền dữ
liệu càng làm tăng thêm thời gian trễ và làm giảm
đ
ộ
tin cậy. Chúng ta có rất nhiều
545
công nghệ khác nhau với những
đ
ặ
c
đ
i
ể
gian
Khoảng cách, 64 hoặc
dung lượng Kb/giây
Quay số, kết nối
chậm.
128 Quay số, kết nối
nhanh.
<2 Mb/giây PRI
X.25
ATM
Dung lượng.
Dung lượng.
<48 Kb/giây
>155 Mb/giây
Dung
định
lượng cố
Dung lượng thay
đổi.
Nh
ững công nghệ
đ
òi
hỏi phải thiết lập kết nối trước khi truyền dữ liệu, ví dụ như
đư
ờ
ng
đ
i
đư
ờ
ng
dự phòng cho
đư
ờ
ng
kết nối chính và là kết nối
đư
ợ
c
thiết lập theo yêu cầu
đ
ể
chia sẻ tải với
đư
ờ
ng
kết
nối chính. Một
ư
u
đ
i
ể
m
của công nghệ này là thuê bao chỉ phải trả cước phí cho
thời gian
thể cung cấp mọi băng thông chúng ta muốn, thời gian trễ và nghẽn mạch rất thấp.