Giáo án Vật lý 11 : Học kỳ I part 3 - Pdf 18

23

Khi có lực tác dụng lên vật thì có những
thay đổi gì ở vật?
cũng là tác dụng tương hỗ.

2. Khái niệm lực
a. Đònh nghóa: Lực là đại lượng
vật lý đặc trưng cho tác dụng của
vật này vào vật khác, kết quả là
truyền gia tốc cho vật hoặc làm
cho vật bò biến dạng. Ký hiệu: F
b. Lực là nguyên nhân gây ra gia
tốc cho vật.
c. Lực là đại lượng vectơ:
F
r

- Điểm đặt: tại vật đang xét
- Hướng: trùng với hướng của vectơ
gia tốc mà lực truyền cho vật.
* Chú ý: Giá của lực là đường thẳng
mang vectơ lực.

4. Củng cố:
5. Dặn dò:

Tác dụng vào quả cầu có hai lực, đó là
sức hút của trái đất và lực căng của sợi
dây
Trạng thái đứng yên và chuyển động
thẳng đều giống nhau ở đặc điểm nào?
Đứng yên hay chuyển động thẳng đều
đều không có gia tốc. Như vậy phải chăng
vật chuyển động thẳng đều thì các lực tác
dụng vào vật cũng cân bằng nhau?
Quan sát một viên bi lăn trên
một mặt phẳng nằm ngang. Lực tác
dụng vào viên bi gồm lực hút của
trái đất, lực đỡ của mặt sàn và lực
ma sát. Hai lực: lực hút trái đất và
lực đỡ của mặt sàn cân bằng nhau.
Thực nghiệm cho thấy khi càng giảm bớt
lực ma sát thì chuyển động của viên bi
càng gần giống chuyển động thẳng đều.
Vậy giả sử không còn lực ma sát tác dụng
nữa thì viên bi sẽ chuyển động thẳng đều
và lúc đó viên bi chỉ chòu tác dụng của 2
lực cân bằng nhau là lực hút của trái đất
và lực đỡ của mặt sàn.
1.

Vì sao một vật đứng yên?


dụng lên nó cân bằng nhau.
Đứng yên hay chuyển động
thẳng đều được gọi là trạng thái cân
bằng của vật.
Lực không phải là nguyên
nhân duy trì chuyển động.

4. Củng cố:
5. Dặn dò:

Bài 16: Đònh luật 1 Newton – Quán tính
A. YÊU CẦU:
- Học sinh hiểu được nội dung của đònh luật I Newton và quán tính của mọi vật. Biết
vận dụng đònh luật để giải thích được một số hiện tượng vật lý.
F của


F của
dây

26
B. LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Từ nhiều thế kỷ người ta không tìm ra
được thí nghiệm kiểm chứng đònh luật I.
Ngày nay người ta đã chế tạo được một
loại dụng cụ chính là đệm không khí. Khi
vật chuyển động trên đệm không khí thì

4. Củng cố:
5. Dặn dò:

Bài 17: Đònh luật 2 Newton – Đơn vò lực
A. YÊU CẦU:
27
- Học sinh hiểu được nội dung của đònh luật I Newton và quán tính của mọi vật. Biết
vận dụng đònh luật để giải thích được một số hiện tượng vật lý.
B. LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

của vật.
Tổng quát hoá từ nhiều thí nghiệm và
quan sát, Newton đã phát biểu đònh luật
thành đònh luật.
1. Đònh luật II Newton:
- Phát biểu: Gia tốc của một vật tỉ
lệ thuận với lực tác dụng vào vật và
tỉ lệ nghòch với khối lượng của nó”
- Biểu thức:
F
a
m

hay
F
a
m

r
r

- Nếu có nhiều lực tác dụng lên vật: hl
F
aBài 18: Đònh luật 3 Newton – Đơn vò lực
O

1
F
r
2
F
r

hl
F
r

28
A. YÊU CẦU:
- Học sinh hiểu và nắm vững được nội dung của đònh luật 3 Newton, nắm được đặc
điểm của lực và phản lực
- Vận dụng được đònh luật để giải thích một số hiện tượng tự nhiên.
B. LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Khi 2 vật tương tác, vật này tác
dụng lực lên vật kia, kết quả là hai
vật đều thu gia tốc. Nhưng gia tốc


2
2
v
a
t




Nếu bỏ qua ma sát: vận chuyển động
thẳng đều khi đó
1 1
2 2
a s
a s


Thực nghiệm cho thấy
1 2
2 1
s m
s m

Vậy
1 2
2 1
a m
a m


2. Đònh luật III newton
Từ (1) ta có: m
1
.a
1
= m
2
.a
2

Vì a
1
và a
2
ngược chiều nên:
1 1 2 2
m a m a
 
r r

Đặt
21 1 1
F m a

r
r
:lực do vật thứ 2
tác dụng vào vật thứ nhất

12 2 2

F
r
là lực, thì gọi
21
F
r
là phản lực.
- Đặc điểm của lực và phản lực:
 Lực và phản lực luôn luôn xuất
29
hiện và mất đi đồng thời.

 Lực và phản lực bao giờ cũng
cùng loại.
 Lực và phản lực không cân bằng
nhau vì chúng đặt vào hai vật khác
nhau.
4. Củng cố:
5. Dặn dò: Bài 5: Khối lượng và khối lượng riêng
A. YÊU CẦU:
- Hiểu được ý nghóa vật lý của khối lượng. Nắm được 2 phép đo khối lượng, giải
thích được câu hỏi làm sao cân được các vật có khối lượng thật lớn.
- Nắm được ý nghóa và biểu thức của khối lượng riêng, hiểu được ý nghỉa thực tiển
của khái niệm này.
B. LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Tác dụng một lực vào 2 vật khác nhau.
Vật nào có khối lượng lớn thì thay đổi
vận tốc càng ít. Vật nào có khối lượng
nhỏ thì thay đổi vận tốc càng nhiều.

1. Khối lượng:
Khối lượng của vật là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
2. Tính chất của khối lượng:
- Khối lượng là đại lượng vô hướng,
dương, bất biến với mỗi vật.
- Có tính chất cộng – khối lượng
của 1 hệ nhiều vật bằng tổng khối
lượng của mỗi vật trong hệ.
- Trong kỹ thuật: sự thay đổi vận

Đònh nghóa đơn vò khối lượng
:
Kg
Trong hệ SI khối lượng đo bằng
kilogam – Kg
gam (g): 1g = 10-3 kg
tạ : 1 tạ = 100 kg
tấn (T) : 1 T =
1000 kg 4. Củng cố:
5. Dặn dò:
Chương 5:
c
c
a
a
ù
ù
c
cl
l
ư
ư
ï
ï


32



Dưới tác dụng của trọng lực, ta luôn cảm
giác mọi vật đều có sức nặng. Đó chính là
trọng lượng của vật.

1. Trọng lực
a. Đònh nghóa: Trọng lực là lực hút của
trái đất tác dụng lên vật ở gần mặt
đất. Ở cùng một nơi trên trái đất, trọng
lực truyền cho mọi vật gia tốc rơi tự do
như nhau.
Ký hiệu: P
b. Biểu thức trọng lực:
P = m.g hay
P mg

r
r

c. Đặc điểm của trọng lực:
- Điểm đặt tại trọng tâm của vật
- Có phương thẳng đứng,
- Chiều từ trên xuống (hướng vào
tâm trái đất)
- Độ lớn: P = mg

Vì g thay đổi theo vò trí trên trái đất


d.

Trọng lượng của vật
:

- Là lực tác dụng lên giá đỡ dây
treo. Ký hiệu: P
- Trọng lượng được đo bằng lực kế.
- Trong điều kiện bình thường,
trong hệ qui chiếu gắn liền với
mặt đất thì trọng lượng của vật
bằng trọng lực tác dụng lên vật.
P = m.g
e. Phép cân:
Tại cùng một nơi trên trái đất ta có:

P
1
= m.g P
1
m
1

P
2
= m.g P
2
m
2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status