Bài giảng : An toàn môi trường part 1 doc - Pdf 18


1

Bài giảng

AN TOÀN & MÔI TRƯỜNG WX


lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình
họ còn có ý nghóa nhân đạo.
2- Tính chất của công tác bảo hộ lao động
-Tính chất pháp lý: Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức
khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật
lao động. Căn cứ vào quy đònh của điều 26 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghóa Việt nam : “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Nhà nước quy đònh thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và
chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công
ăn lương… .” Bộ luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghóa Việt nam
đã được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.
Luật lao động đã quy đònh rõ trách nhiệm, nghóa vụ và quyền lợi của người sử
dụng lao động và người lao động.
-Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo
an toàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động. Muốn sản xuất được
an toàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bò;
công cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền và phương pháp
sản xuất; trang bò phòng hộ lao động; cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản
xuất đòi hỏi phải vân dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để

3
nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ
người lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
-Tính chất quần chúng: Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của
những cán bộ quản lý mà nó còn là trách nhiệm chung của người lao động và
toàn xã hội. Trong đó người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong công
tác bảo hộ lao động. Kinh nghiệm thực tiển cho thấy ở nơi nào mà người lao
động cũng như cán bộ quản lý nắm vững được quy tắc bảo đảm an toàn và vệ
sinh lao động thì nơi đó ít xẩy ra tai nạn lao động.

+ Những quy đònh về luật.
+ Đưa lao động đến gần thò trường người tiêu dùng.

4
§1-4 Tính nhân đạo và sự thể hiện nó là mục đích chủ yếu
của khoa học lao động
Tương quan thay đổi giữa con người và kỹ thuật không bao giờ dừng lại,
chính nó là động lực cho sự phát triển,đặc biệt qua các yếu tố:
- Sự chuyển đổi các giá trò trong xã hội.
- Sự phát triển dân số.
- Công nghệ mới.
- Cấu trúc sản xuất thay đổi.
- Những bệnh tật mới phát sinh.
Khoa học lao động có nhiệm vụ:
- Trang bò kỹ thuật, thiết bò cho phù hợp với việc sử dụng của người lao
động.
- Nghiên cứu sự liên quan giữa con người trong những điều kiện lao động về
tổ chức và kỹ thuật.
Để giải quyết những nhiệm vụ có liên quan với nhau, khoa học lao động có
một phạm vi rộng bao gồm nhiều ngành khoa học kỹ thuật; các ngành khoa học
cơ bản, y học, tâm lý học, toán học, thông tin, kinh tế cũng như các phương
pháp nghiên cứu của nó.
§1-5 Phân tích điều kiện lao động
I- Khái niệm về tai nạn lao động, chấn thương và bệnh nghề nghiệp.
1- Tai nạn lao động: Tai nạn lao động là trường hợp không may xẩy ra trong
sản xuất, do kết quả tác động đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ, điện, nhiệt,
hoá năng, hoặc các yếu tố môi trường bên ngoài gây hủy hoại cơ thể con người
hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể
con người.
2- Phân loại tai nạn lao động: Tai nạn lao động được phân thành chấn

b- Những nguyên nhân về tổ chức:
- Vi phạm quy tắc, quy trình kỹ thuật;
- Tổ chức lao động cũng như chỗ làm việc không đáp ứng yêu cầu;
- Thiếu hoặc giám sát kỹ thuật không đầy đủ;
- Vi phạm chế độ lao động;
- Sử dụng công nhân không đúng ngành nghề và trinh độ chuyên môn;
- Công nhân không được huấn luyện quy tắc và kỹ thuật an toàn lao động.
c- Những nguyên nhân về vệ sinh:
- Môi trường làm việc bò ô nhiễm;
- Điều kiện vi khí hậu không thích hợp;
- Chiếu sáng và thông gió không đầy đủ;
- Tiếng ồn và chấn động mạnh;
- Có các tia phóng xạ;
- Tình trạng vệ sinh của các phòng phục vụ sinh hoạt kém;
- Vi phạm điều lệ vệ sinh cá nhân;
- Thiếu hoặc kiểm tra vệ sinh của y tế không đầy đủ, v. v. . .
3- Đánh giá tai nạn lao động:
Để đánh giá đúng đắn về tình hình tai nạn, chấn thương và bệnh nghề nghiệp
phải dựa vào các hệ số chấn thương:
- Hệ số tần số chấn thương ( K
t.s
) là tỷ số số lượng tai nạn xẩy ra trong một
khoảng thời gian nhất đònh với số người làm việc bình quân trung bình trong xí
nghòêp hay phân xưởng trong thời gian đó.
Trong thực tế hệ số tần số chấn thương thường được tính với 1000 người làm
việc và được xác đònh theo công thức:
1000

×=
N

- Đổi mới quy trình công nghệ, v.v. . .
2- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
- Giải quyết thông gió và chiếu sáng tốt nơi sản xuất;
- Cải thiện điều kiện làm việc.
3- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
- Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất, mỗi người công nhân sẽ được
trang bò dụng cụ phòng hộ thích hợp.
4- Biện pháp tổ chức lao động khoa học:
- Phân công lao động hợp lý;
- Tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, bớt tiêu
hao năng lượng;
- Làm cho lao động thích nghi với con người và con người thích nghi với
công cụ sản xuất mới, vừa có năng suất lao động cao lại an toàn hơn.
5- Các biện pháp y tế:
- Kiểm tra sức khoẻ công nhân, khám tuyển để bố trí lao động phù hợp;
- Khám đònh kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm phát
hiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính khác để kòp thời có biện
pháp giải quyết.
- Tiến hành giám đònh khả năng lao động,hướng dẫn luyện tập, phục hồi lại
khả năng lao động.
- Có chế độ ăn uống hợp lý. 7
Chương 2

VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT

§2-1 Khái niệm và đònh nghóa
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp,

- Nhiệt độ hiệu quả tương đương. Để đánh giá tác dụng tổng hợp của các yếu
tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của môi trường không khí đối với cảm giác
nhiệt độ của cơ thể con người, người ta đưa ra khái niệm về “nhiệt độ hiệu quả
tương đương”, ký hiệu t
hqtđ
.
Nhiệt độ hiệu quả tương đương của không khí có nhiệt độ t, độ ẩm ϕ và vận
tốc chuyển động v là nhiệt độ của không khí bảo hòa hơi nước có φ=100% và
không có gió v = 0 mà gây ra cảm giác nhiệt giống hệt như cảm giác gây ra bởi
không khí với t, ϕ, v đã cho.
§2-3 Điều hòa thân nhiệt ở người
Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37
o
C±0,5 là nhờ quá trình
điều nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển. Để duy trì cân bằng thân
nhiệt trong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng giản mạch
ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi. Chuyển một lít máu từ nội tạng ra ngoài

8
da thải được 2,5 kcal và nhiệt độ hạ được 3
o
C. Một lít mồ hôi bay hơi hoàn toàn
thải ra chừng 580 kcal. Trong điều kiện vi khí hậu lạnh cơ thể tăng cường quá
trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì sự thăng bằng nhiệt.
Thăng bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi trường điều nhiệt,
gồm hai vùng: vùng điều nhiệt hóa học và vùng điều nhiệt lý học. Vượt quá
giới hạn này về phía dưới cơ thể sẽ bò nhiễm lạnh, ngược lại về phía trên sẽ bò
quá nóng.
1-Điều nhiệt hóa học là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự oxi hóa các chất
dinh dưỡng. Biến đổi chuyển hóa thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và

1
, B
2
PP
- Do mất nhiều nước, làm cho khối lượng máu, tỷ trọng, độ nhớt của máu
thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lượng và thải hết nhiệt
thừa cho cơ thể.
- Do mất nước, phải uống nước nhiều làm cho dòch vò bò loảng, làm mất cảm
giác thèm ăn và ăn mất ngon.
- Chức năng diệt trùng của dòch vò bò hạn chế, làm cho dạ dày, ruột bò viêm
nhiễm; chức năng gan cũng bò ảnh hưởng.
- Hoạt động của hệ thần kinh trung ương cũng bò ảnh hưởng, dễ gây tai nạn
lao động.

9
b- Rối loạn bệnh lý
- Thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật. Chứng say nóng do mất
cân bằng nhiệt với các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, đau thắt ngực, buồn
nôn, nhòp thở và mạch nhanh với trạng thái suy nhược rõ rệt vv .
Để cấp cứu nạn nhân, trong cả hai trường hợp cần đưa ngay ra nơi thoáng, cho
thuốc trợ hô hấp, trợ tim mạch và các thuốc trợ lực cấp cứu khác.
2- nh hưởng của vi khí hậu lạnh
- Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanh lạnh, nhiệt độ da còn
dưới 33
o
C.
- Lạnh còn làm giảm nhòp tim và nhòp thở, nhưng mức tiêu thụ oxi lại tăng
lên nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều dể chuyển hóa sinh nhiều nhiệt.
- Lạnh sinh cảm giác tê cóng khó vận động, mất dần cảm giác, sinh chứng
đau cơ, viêm cơ, viêm dây thần kinh ngoại biên vv

b- Biện pháp vệ sinh y tế.
- Cần quy đònh chế độ lao động thích hợp cho các ngành nghề thực hiện
trong điều kiện vi khí hậu xấu.
- Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân, phòng nghỉ phải được cách ly tốt với
nguồn nhiệt.
- Có chế độ ăn, uống hợp lý.
- Công nhân được trang bò dụng cụ, quần áo bảo hộ phù hợp với tính chất
công việc.
- Cần tổ chức khám tuyển đònh kỳ cho công nhân.
2- Vi khí hậu lạnh.
- Mùa đông cần đề phòng lạnh cho công nhân bằng cách che chắn tốt.
- Dùng biện pháp thông gió sưởi ấm. Có chế độ ăn chống rét.
- Trang bò quần áo bảo hộ và dụng cụ thích hợp cho công nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status