Tuần: 1 Thứ ngày tháng năm 200
Môn: khoa học (Tiết: )
Bài 1: sự sinh sản
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
- Nhn ra mi tr em u do b m sinh ra, con cỏi cú nhng c im ging
vi b m ca mỡnh.
- Hiu v nờu c ý ngha ca s sinh sn.
II. DNG DY HC:
- Cỏc hỡnh minh ho trang 4 - 5 SGK (SGK)
- B dựng thc hin trũ chi Bộ l con ai? ( dựng theo nhúm) gm 5
7 hỡnh b, m; 5 7 hỡnh em bộ cú c im ging b m; mt t phiu to dỏn
nh cú k sn bng:
Em bộ B (m)
III. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
GII THIU BI MI
- Gii thiu bi: bt kỡ mt lnh
vc khoa hc no, con ngi v sc
kho ca con ngi cng luụn c t
lờn v trớ hng u. Bi hc u tiờn m
cỏc em hc cú tờn l S sinh sn. Bi
hc s giỳp cỏc em hiu ý ngha ca s
sinh sn i vi loi ngi.
Hot ng 1
TRề CHI: Bẫ L CON AI ?
- GV nờu tờn trũ chi; gi cỏc hỡnh v
(tranh, nh) v ph bin cỏch chi: õy
l hỡnh v cỏc em bộ v b (m) ca cỏc
em, da vo c im ca mi ngi
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra. Trẻ
em có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình. Nhờ đó mà nhìn vào
đặc điểm bên ngoài chúng ta cũng có thể
nhận ra bố mẹ của em bé.
- Lắng nghe.
Hoạt động 2
Ý NGHĨA CỦA SỰ SINH SẢN Ở NGƯỜI
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 SGK và hoạt động
theo cặp với hướng dẫn như sau:
- HS làm việc theo cặp như hướng dẫn
của GV.
- Các câu trả lời đúng:
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ Hình vẽ gia đình bạn Liên. Lúc đầu
gia đình bạn Liên có hai người. Đó là
bố, mẹ bạn Liên.
+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung
tranh cho HS 2 trả lời.
+ Hiện nay gia đình bạn Liên có bao
nhiêu người. Đó là bố, mẹ bạn Liên và
bạn Liên.
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng
định được bạn nêu đúng hay sai.
+ Sắp tới gia đình bnạ Liên có bốn
- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia
đình mình.
- 3 đến 5 HS dán (hoặc giơ) hình minh
hoạ, kết hợp giới thiệu về gia đình.
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ
đẹp, có lời giới thiệu hay.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài,
thuộc bài ngay tại lớp.
- Dặn HS về nhà ghi vào vở và đọc kỹ mục Bạn cần biết; vẽ bức tranh có 1 bạn
trai, 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4.
TuÇn:1
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 2 - 3: nam hay n÷?
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: Phân biệt được nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc
điểm xã hội.
* Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội
về nam và nữ.
* Thái độ: - Không phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới.
Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi ngời, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trang 6, 7 SGK, hình 3, 4 phóng to (nếu có điều kiện).
- Giấy khổ A4, bút dạ.
- Phiếu học tập dẽ sẵn nội dung 3 cột: Nam Cả nam và nữ Nữ cho trò chơi
“Ai nhanh, ai đúng?” theo cột.
- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước).
- Mô hình người nam và nữ.
giông và khác nhau giữa bạn nam và
bạn nữ.
+ Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống
nhau như có các bộ phận trong cơ thể
giống nhau, cùng có thể học, chơi, thể
hiện tình cảm, nhưng cũng có nhiều
điểm khác nhau như nam thường cắt tóc
ngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ
lại dịu dàng
+ Khi một em bé mới sinh dựa vào
cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé
trai hay bé gái?
+ Khi một em bé mới sinh ra người ta
dựa vào bộ phận sinh dục để biết đó là bé
trai hay bé gái.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp.
- 1 cặp HS báo cáo, các cặp khác nêu
bổ sung các ý kiến không trùng lặp.
- GV cho HS quan sát hình chụp
trứng và tinh trùng trong SGK.
- HS cùng quan sát.
- GV yêu cầu: Ngoài những điểm cô
đã nêu em hãy cho thêm ví dụ về điểm
khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh
học.
- 1 HS phát biểu ý kiến trước lớp. Ví
dụ:
+ Nam: cơ thể thường rắn chắc, khỏe
mạnh, cao to hơn nữ.
- Mạnh mẽ
- Kiên nhẫn
- Tự tin
- Chăm sóc con
- Trụ cột gia
đình
- Đá bóng
- Giám đốc
- Làm bếp giỏi
- Thư kí
- Cơ
quan
sinh dục
tạo ra
trứng
- Mang
thai
- Cho
con bú
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc và nêu kết luận: Giữa
nam và nữ có những điểm khác biệt về
mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều
điểm chung về mặt xã hội.
Hoạt động 3
VAI TRÒ CỦA NỮ
- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9,
SGK và hỏi: Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi
Hoạt động 4
BÀY TỎ THÁI ĐỘ VỀ MỘT SỐ QUAN NIỆM XÃ HỘI VỀ NAM VÀ NỮ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
nêu yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết
em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây
không? Vì sao?
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
có từ 4 đến 6 HS cùng thảo luận và bày
tỏ ý kiến.
Ví dụ:
1. Công việc nội trợ, chăm sóc con
cái là của phụ nữ.
1. Công việc nội trợ, chăm sóc con cái
không phải là công việc của riêng phụ
nữ. Phụ nữ hằng ngày cũng phải làm để
xây dựng kinh tế gia đình nên nam giới
hãy chia sẻ với nữ giới công việc nội trợ,
chăm sóc con cái. Chăm sóc con cái còn
là thể hiện tình yêu thương của cha mẹ.
2. Đàn công là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình.
2. Đàn ông không phải là người kiếm
tiền nuôi cả gia đình. Việc kiếm tiền là
trách nhiệm của mọi thành viên trong gia
đình.
3. Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kĩ thuật.
3. Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sở
thích và năng lực của mỗi người. Con gái
cũng có thể làm kĩ thuật giỏi, con trai
- Dặn HS về nhà đọc kỹ mục Bạn cần biết (trang 7, trang 9 SGK) và chuẩn bị bài
sau.
TuÇn:
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 4: c¬ thÓ chóng ta ®îc h×nh thµnh
nh thÕ nµo?
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kiến thức: Hiểu được cơ thể mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp
giữa trứng của người mẹ và tinh trùng của người bố.
* Kĩ năng: - Mô tả khái quát quá trình thụ tinh.
……
- Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
* Thái độ: Biết ơn các đấng sinh thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh trong SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện).
- Các miếng giấy ghi từng chú thích của quá trình thụ tinh và các thẻ ghi:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: Hãy nêu những điểm khác biệt
giữa nam và nữ về mặt sinh học?
+ HS2: Hãy nói về vai trò của phụ
nữ?
+ HS3: Tại sao không nên phân biệt
đối xử giữa nam và nữ?
- HS trả lời câu hỏi theo các yêu cầu
của GV.
của người bố. Quá trình trứng kết hợp
- Lắng nghe.
5 tuần
8 tuần
5 tháng
Khoảng 9 tháng
với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng đã
được thụ tinh gọi là hợp tử. Hợp tử phát
triển thành bào thai, sau khoảng 9 tháng
trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra.
Hoạt động 2
MÔ TẢ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỤ TINH
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Cùng
quan sát kĩ hình minh họa sơ đồ quá
trình thụ tinh và đọc các chú thích để
tìm xem mỗi chú thích phù hợ với hình
nào.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, dùng bút chì nối vào các hình với
chú thích thích hợp trong SGK.
- Gọi 1 HS lên bảng gắn giấy ghi chú
thích dưới mỗi hình minh họa và mô tả
khái quát quá trình thụ tinh theo bài
mình làm.
- 1 HS lên bảng làm bài và mô tả.
- Gọi HS dưới lớp nhận xét. - Nhận xét.
- Gọi 2 HS mô tả lại - 2 HS mô tả lại.
- Kết luận: (Chỉ vào từng hình minh
họa). Khi trứng rụng, có rất nhiều tinh
trùng muốn vào gặp trứng nhưng trứng
ra.
- Lắng nghe.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp.
- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và tìm hiểu xem phụ nữ
có thai nên và không nên làm gì.
TuÇn:
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 5: cÇn lµm g× ®Ó c¶ mÑ vµ em bÐ ®Òu kháe?
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Kể được những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ
nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.
- Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác
trong gia đình phải làm để chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
* Thái độ: Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trang 12, 13 SGK.
- Giấy khổ to, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Kiểm tra bài cũ:
+ HS 1 trả lời câu hỏi: Cơ thể của mỗi
con người được hình thành như thế nào?
+ HS 2 trả lời câu hỏi: Hãy mô tả khái
quát quá trình thụ tinh?
+ HS 3 trả lời câu hỏi: Hãy mô tả một
vài giai đoạn phát triển của thai nhi?
- Vận động vừa phải.
- Có những hoạt động giai trí.
- Luôn tạo không khí, tinh thần vui vẻ,
thoải mái.
- Làm việc nhẹ,
- Cáu gắt.
- Hút thuốc lá.
- Ăn kiêng quá mức.
- Uống rượu, cà phê.
- Sử dụng ma túy và các chất kích
thích.
- Ăn quá cay, quá mặn.
- Làm việc nặng.
- Tiếp xúc trực tiếp với phân bón,
thuốc trừ sâu, các hóa chất độc hại.
- Tiếp xúc với âm thanh quá to, quá
mạnh.
- Uống thuốc bừa bãi.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 12.
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
Hoạt động 2
TRÁCH NHIỆM CỦA MỌI THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng
thảo luận để trả lời câu hỏi: Mọi người
trong gia đình cần làm gì để quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi.
- Hoạt động trong nhóm. Đọc tình
huống, tìm cách giải quyết, chọn bạn
đóng vai, diễn thử, nhận xét, sửa chữa
cho nhau.
- Em và nhóm bạn đi xe buýt về nhà.
Sau buổi học, ai cũng mệt mỏi. Xe buýt
quá chật, bỗng có một phụ nữ mang thai
bước lên xe. Chị đưa mắt tìm chỗ ngồi
nhưng không còn.
- Gọi các nhóm lên trình diễn trước
lớp.
- 4 nhóm cử diễn viên lên trình diễn.
- Kết luận: Mọi người đều có trách
nhiệm quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ
nữ có thai.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, ghi tóm tắt những ý chính vào vở.
- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Dặn HS sưu tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau.
TuÇn:
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 6: tõ lóc míi sinh ®Õn tuæi dËy th×
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của trẻ em ở một số giai đoạn:
dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
- Nêu được đặc điểm của tuổi dậy thì.
* Thái độ: - Không lo sợ trước những biến đổi của cơ thể.
dung bài học.
Hoạt động 1
SƯU TẦM VÀ GIỚI THIỆU ẢNH
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS. - Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị
của các thành viên trong tổ.
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh
mà mình mang đến lớp. Gợi ý: Đây là
ai? Ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã
biết làm gì hoặc có những hoạt động
đáng yêu nào?
- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu
bức ảnh mà mình mang đến lớp.
Hoạt động 2
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY
THÌ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau
đó phổ biến cách chơi và luật chơi:
- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghi
kết quả của nhóm mình vào giấy và nộp
cho GV.
+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc
thông tin và quan sát tranh sau đó thảo
luận và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi
tranh vào ô thông tin vào một tờ giấy.
+ Nhóm làm nhanh nhất và đúng là
nhóm thắng cuộc.
- GV cho HS báo cáo kết quả trò chơi
trước lớp.
- Nhóm làm nhanh nhất trình bày, các
nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
con người?
+ Chủ tọa: Tại sao nói tuổi dậy thì có
tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc
sống của mỗi con người?
+ HS: Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi
người phát triển nhanh cả về chiều cao
và cân nặng.
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,
con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai
có hiện tượng xuất tinh.
+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy
nghĩ và khả năng hòa nhập cộng đồng.
+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi
về tâm sinh lí.
- Yêu cầu thư kí đọc ý kiến của các
bạn.
- Thư kí đọc trước lớp.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển từ lúc mới
sinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con người trong từng giai
đoạn: vị thanh niên, trưởng thành, tuổi già.
TuÇn:
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 7: tõ tuæi vÞ thµnh niªn ®Õn tuæi giµ
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già.
kiến thức về giai đoạn từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già.
- Lắng nghe và có định hướng về nội
dung bài học.
Hoạt động 1
ĐẶC ĐIỂM CỦA CON NGƯỜI Ở TỪNG GIAI ĐOẠN:
VỊ THÀNH NIÊN, TRƯỞNG THÀNH, TUỔI GIÀ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
phát cho mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2,
- HS làm việc theo nhóm, cử 1 thư kí
để dán hình và ghi lại các ý kiến của các
……
3, 4 như SGK và nêu yêu cầu. bạn vào phiếu.
+ Các em hãy quan sát tranh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh minh họa giai đoạn nào của
con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người
ở giai đoạn đó. (Cơ thể của con người ở
giai đoạn đó phát triển như thế nào? Con
người có thể làm những việc gì?)
(Lưu ý: Yêu cầu HS chưa mở SGK)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận.
- 1 nhóm HS hoàn thành phiếu sớm
dán phiếu lên bảng và trình bày kết quả
của nhóm mình. Các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
HS, sau đó cho HS mở SGK đọc các đặc
trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi:
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi.
+ Bit c cỏc giai on phỏt trin
ca con ngi cú li ớch gỡ?
- T chc cho HS trỡnh by ý kin
trc lp.
- Hot ng c lp.
+ Lm trng ti cho HS khi cn thit.
- Yờu cu th kớ c ý kin ca cỏc
bn.
- c biờn bn tng kt.
- Nhn xột, khen ngi nhng HS luụn
hng hỏi tham gia xõy dng bi.
CNG C, DN Dề
- Nhn xột cõu tr li ca HS.
- Nhn xột tit hc, khen ngi nhng HS cú ý thc tham gia xõy dng bi.
- Dn HS v nh c k cỏc giai on phỏt trin t tui v thnh niờn n tui gi.
Tuần:
Môn: khoa học (Tiết: )
Bài 8: vệ sinh ở tuổi dậy thì
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* K nng: - Nờu c nhng vic nờn lm v khụng nờn lm bo v sc
khe th cht v tinh thn tui dy thỡ.
* Kin thc: - Bit cỏch gi v sinh v lm v sinh c quan sinh dc (theo
gii).
- Bit cỏch la chn qun ỏo lút hp v sinh (theo gii).
* Thỏi : Luụn cú ý thc gi gỡn v sinh cỏ nhõn v nhc nh mi ngi
trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
người. Các em phải làm gì để bảo vệ
sức khỏe và thể chất của mình ở giai
đoạn này? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em biết điều đó.
Hoạt động 1
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM ĐỂ GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ Ở TUỔI DẬY THÌ
- GV hỏi:
+ Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
thể?
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS
lên bảng.
- Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần
1 việc. Ví dụ:
+ Thường xuyên tắm giặt, gội đầu.
+ Thường xuyên thay quần áo lót.
+ Thường xuyên rửa bộ phận sinh
dục
- Phát phiếu học tập cho từng HS
(lưu ý phát đúng phiếu học tập cho HS
nam và HS nữ) và yêu cầu các em tự
đọc, tự hoàn thành các bài tập trong
phiếu.
- Nhận phiếu và làm bài.
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
PHIẾU HỌC TẬP
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ – VỆ SINH BỘ PHẬN SINH DỤC NAM
Ghi chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
1. Cần rửa bộ phận sinh dục:
a Ít nhất 4 lần một ngày.
b. Ít nhất 3 lần một ngày.
c. Ít nhất 2 lần một ngày.
- Gọi HS trình bày. GV đánh dấu vào
phiếu to dán lên bảng.
Hoạt động 2
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM VÀ KHÔNG NÊN LÀM
ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
- Chia HS thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 HS.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1
nhóm. Nhận đồ dùng học tập và hoạt
động trong nhóm.
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng
nhóm.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận tìm
những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp.
- Nhóm hoàn thành phiếu sớm nhất lên
trình bày, các nhóm khác theo dõi và bổ
sung ý kiến. Cả lớp thống nhất về các
việc nên và không nên làm như sau:
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS,
khen ngợi những HS có hiểu biết về
sức khỏe tuổi dậy thì.
Nên Không nên
- Ăn uống đủ
bài.
- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, sưu tầm tranh, ảnh, sách báo nói về
tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
TuÇn:
M«n: khoa häc (TiÕt: )
Bµi 9: thùc hµnh: nãi "
kh«ng !"
®èi víi c¸c chÊt g©y nghiÖn
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Thu thập và trình bày thông tin về tác hại của các chất gây
nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
- Có kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo sử dụng các chất gây
nghiện.
* Thái độ: Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng nói:
“Không!” với các chất gây nghiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
- Hình minh họa trang 22, 23 SGK.
- Phiếu ghi các tình huống.
- Phiếu ghi các tình huống.
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện.
- Cây ảnh to, phần thưởng (nếu có), cốc, chai, bao thuốc lá, gói giấy nhỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Kiểm tra bài cũ:
+ Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì,
em nên làm gì?
+ Kẻ bảng và hoàn thành bảng về tác
hại của thuốc lá hoặc rượu bia hoặc ma
túy.
- Gọi nhóm 1, 3, 5 dán phiếu lên
bảng. GV ghi nhanh vào phiếu để có
những thông tin hoàn chỉnh về tác hại
của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
- Các nhóm 1, 3, 5 trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến.
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh. - 3 HS tiếp nối nhau đọc.
TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh
- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về
đường hô hấp, tim mạch
- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi
thâm.
- Mất thời gian, tốn tiền.
- Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến
bị các bệnh như người hút thuốc lá.
- Trẻ em bắt chước và dễ trở thành
nghiện thuốc lá.
TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA
Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh
- Dễ mắc các bệnh: viêm và chảy máu
thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung
thư gan, rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi,
- Dễ bị gây lộn.
- Dễ mắc tai nạn giao thông khi va
chạm với người say rượu.
RỦ RÊ SỬ DỤNG CHẤT GÂY NGHIỆN
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
họa trang 22, 23 SGK và hỏi: Hình minh
họa các tình huống gì?
- HS cùng quan sát hình minh họa và
nêu: Hình vẽ các tình huống các bạn HS
bị lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện:
rượu, thuốc lá, ma túy.
- GV chia HS thành 3 nhóm yêu cầu
mỗi nhóm cùng thảo luận tìm cách từ
chối cho mỗi tình huống trên, sau đó
xây dựng thành 1 đoạn kịch để đóng vai
và biểu diễn trước lớp.
- HS làm việc theo nhóm để xây dựng
và đóng kịch theo hướng dẫn của GV.
Ví dụ về các đoạn kịch HS có thể đóng.
Nhóm 1 – Tình huống 1: Trong một buổi liên hoan. Tùng ngồi cùng mâm với mấy
anh lớn tuổi và bị ép uống rượu. Nếu em là Tùng em sẽ ứng xử thế nào?
Tình huống 2 – nhóm 2: Mình và anh họ đi chơi. Anh họ Minh nói rằng anh biết
hút thuốc lá và rất thích vì khi hút thuốc lá có cảm giác phấn chấn, tỉnh táo. Anh
rủ Minh hút thuốc cùng anh.
Tình huống 3 – Nhóm 3: Một lần có việc phải đi ra ngàoi vào buổi tối, Nam gặp
một nhóm thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in (một loại ma túy). Nếu là
Nam bạn sẽ ứng xử ra sao?
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hiểu biết, hăng hái tham gia xây dựng
bài.
- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, sưu tầm tranh, ảnh, sách báo nói về
tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị
của các thành viên.
- Giới thiệu bài:
+ Hôm nay chúng ta tiếp tục thực
hành “Nói không đối với các chất gây
nghiện”.
- Lắng nghe.
Hoạt động 1
TRÒ CHƠI: HÁI HOA DÂN CHỦ
Cách tiến hành: Nghe GV hướng dẫn.
- GV viết các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy vào từng mảnh
giấy cài lên cây.
+ Chia lớp theo tổ.
+ Mỗi tổ cử một đại diện làm ban giám khảo.
+ Lần lượt từng thành viên của tổ bốc thăm các câu hỏi, có sự hội ý. Sau đó trả
lời.
Mỗi câu trả lời đúng được cộng 4 điểm, sai trừ 2 điểm.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Tổng kết cuộc thi.
- Nhận xét, khen ngợi HS đã nắm vững những tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu,
bia.
Hoạt động 2
TRÒ CHƠI: CHIẾC GHẾ NGUY HIỂM
- Hỏi: Nghe tên trò chơi, em hình
dung ra điều gì?
+ Đây là một cái ghế rất nguy hiểm,
đụng vào sẽ bị chết.
- Lấy nghế ngồi của GV, phủ một cái
khăn màu trắng lên ghế.
- Quan sát và lắng nghe GV hướng
+ Em thấy tò mò, hồi hộp muốn xem
thử xem chiếc ghế có nguy hiểm thật
không.
2. Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi 2. Vì em rất sợ chạm vào chiếc ghế.
chậm lại và rất thận trọng? Nó thực sự nguy hiểm. Em không muốn
chết
3. Tại sao em lại đẩy mạnh làm bạn
ngã chạm vào ghế?
3. Em vô tình bước nhanh làm bạn
ngã thôi ạ.
+ Em thử xem chiếc ghế có nguy
hiểm thật không. Nếu nguy hiểm thì bạn
sẽ chết trước.
4. Tại sao khi bị xô vào ghế, em cố
gắng để không ngã vào ghế?
4. Vì em biết chắc chiếc ghế đó rất
nguy hiểm. Em không muốn chết.
5. Tại sao em lại thử chạm tay vào
ghế?
5. Em muốn biết chiếc ghế này có
nguy hiểm thật không?
6. Sau khi chơi trò chơi: “Chiếc ghế
nguy hiểm”, em có nhận xét gì?
6. Khi đã biết những gì là nguy hiểm,
chúng ta hãy tránh xa.
Chúng ta phải thận trọng, tránh xa
những nơi nguy hiểm.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, sưu tầm vỏ bao, lọ các loại thuốc.