ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 môn Sinh học pot - Pdf 18

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
THỊ XÃ PHÚ THỌ NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Sinh học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 1 điểm )Vẽ sơ đồ chu kì co dãn của tim? Giải thích tại sao tim hoạt động cả đời không mệt
mỏi?
Câu 2: ( 1 điểm ) Nêu các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến
số lượng nhiếm sắc thể?
Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến
Câu 3: ( 1 điểm ) Trình bày các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của nguyên phân: giảm phân I;
giảm phân II.
Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Câu 4: ( 1 điểm )Nêu cấu trúc, chức năng của ADN, ARN và Prôtêin?
Đại phân tử Cấu trúc Chức năng
Câu 5: ( 1 điểm )Để xác định được cây cao do gen A quy định là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta
làm bằng phương pháp nào?
Câu 6: ( 1 điểm )Tại sao Prôtêin trong tự nhiên vừa đa dạng lại vừa đặc thù?
Câu 7: ( 1 điểm )
a/ Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không
mắc bệnh). Hai trẻ sinh đôi trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích?
b/ Nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định chắc chắn rằng
chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không?
Câu 8: ( 1 điểm )Gen B có 3600 liên kết hiđrô và có hiệu giữa nuclêôtit loại Timin với một nuclêôtit
không bổ sung với nó bằng 300.
a/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại của gen B?
b/ Gen B có chiều dài bằng bao nhiêu A
0
?
c/ Khi gen B tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit tự
do?
d/ Gen B đột biến thành gen b. Gen b ít hơn gen B một liên kết hiđrô nhưng chiều dài 2 gen

Do vậy mà tim hoạt động cả đời không mệt mỏi
2 Câu 2: ( 1 điểm ) Nêu các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiếm sắc thể?
Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến
Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến
Đột biến gen
Những biến đổi trong
cấu trúc của ADN
thường tại một điểm
nào đó
Mất, thêm, thay thế
một cặp nucleotit.
0.5
Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong
câu trúc NST
Mất, lặp, đảo đoạn
0.25
Đột biến số lượng
nhiễm sắc thể
Những biến đổi về số
lượng trong bộ nhiễm
sắc thể
Dị bội thể đa bội thể.
0.25
Câu 3: ( 1 điểm ) Trình bày các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của nguyên phân: giảm
phân I; giảm phân II.
Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Pha dãn Pha nhĩ co
chung 0,1 s
0,4 s

xếp thành hai mặt
phẳng song song với
mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào
Các NST kép xếp mặt
phẳng xích đạo của
thoi phân bào
Kì sau
NST kép tách nhau ở
tâm động thành hai
NST đơn phân li về
hai cực tế bào
Các cặp NST kép
tương đồng phân li độc
lập về hai cực của tế
bào
NST kép tách nhau ở
tâm động thành hai
NST đơn phân li về hai
cực tế bào
Kì cuối
Các NST đơn trong
nhân với số lượng
bằng 2n như ở tế bào
mẹ
Các NST kép trong
nhân với số lượng n
kép bằng ½ tế bào mẹ
Các NST đơn trong
nhân với số lượng

AA x aa  100% Aa  Đồng hợp tử.
Aa x aa  … ½ aa  Dị hợp tử.
0.5
2. Phương pháp tự thụ phấn.
AA x AA  100% cây cao  Đồng hợp tử.
Aa x Aa  … ¼ aa cây thấp  Dị hợp tử.
0.5
Câu 6: ( 1 điểm )Tại sao Prôtêin trong tự nhiên vừa đa dạng lại vừa đặc thù?
Câu Nội dung ĐIểm
Prôtêin trong thiên nhiên vừa đa dạng vừa đặc thù vì:
- Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau.
- Mỗi phân tử prôtêin gồm hàng trăm axit amin ( nguyên tắc đa phân).
- Mỗi phân tử prôtêin có cấu trúc không gian khác nhau.
 vô số loại prôtêin khác nhau  có tính đa dạng.
- Mỗi loại prôtêin được đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp
các axit amin trong phân tử và cấu trúc không gian.
 có tính đặc thù.
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 7: ( 1 điểm )
a/ Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường
(không mắc bệnh). Hai trẻ sinh đôi trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng?
Giải thích?
b/ Nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định chắc chắn
rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không?
- Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của
chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng.
Vì: nếu sinh đôi cùng trứng thì kiểu gen giống nhau, phải mắc cùng một thứ

=x
(A
0
)
c. Môi trường nội bào cung cấp số nu tự do:
0.25
0.25
0.25
Câu Nội dung ĐIểm
Ntdo = 3000(2
2
-1) = 9000 (nu)
d. Tổng số nu của gen b bằng gen B = 3000 (nu)
- Số nu từng loại của gen b :
2T + 3X = 3599 (1)
2T + 2X = 3000 (2)
 G = X = 599 (nu)
A = T = 901 (nu)
- Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T
0.25
Câu 9: ( 2 điểm ) Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn
thứ lúa chín sớm. Tiếp tục cho F
1
giao phấn với nhau ở F
2
thu được 256 cây lúa chín muộn và
760 cây lúa chín sớm.
a/ Giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai từ P → F
2
.

- Sơ đồ lai:
P : aa ( chín muộn) x AA ( chín sớm)
G
P
: a ; A
F
1
: 100% Aa (chín sớm)
F
1
x F
1
: Aa (chín sớm) x Aa (chín sớm)
G
F1
:
aA
2
1
:
2
1
;
aA
2
1
:
2
1


aA
2
1
:
2
1
Thế hệ con có tỉ lệ chín muộn là
aa
2
1

 cây lúa khác phải cho 1 loại giao tử a
 cây lúa khác có kiểu gen aa (chín muộn)
- Sơ đồ lai :
P : Aa (chín sớm) x aa (chín muộn)
G :
aA
2
1
:
2
1
; a
F : 50% Aa ( chín sớm) : 50% aa (chín muộn)
(Thí sinh có thể giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status