Tổng hợp 27 bộ đề thi TNPT - Pdf 18

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 1
Môn ngữ văn
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Những hiểu biết của anh chị về hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
Câu 2 (3 điểm) Anh (chị) hãy viết một đoạn văn với độ dài khoảng 1 trang giấy thi bàn về “Lời ăn tiếng nói
của học sinh văn minh, thanh lịch”.
II. PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN (5 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.
Câu 3a : chương trình chuẩn (5 điểm)
Một nét độc đáo của truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” là dựng lên một tình huống có nhiều yếu tố bất ngờ,
mang ý nghĩa khám phá về cuộc sống với những triết lí sâu sắc.
Câu 3b : chương trình nâng cao (5 điểm)
Phân tích những ẩn dụ nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Minh Châu qua truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”.
Gîi ý lµm bµi.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc
sống mới.(1 điểm)
- Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô,
những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về lại miền xuôi. Cuộc chia tay lịch sử ấy đem lại cảm hứng cho Tố Hữu
viết bài Việt Bắc.(1 điểm)
Câu 2 (3 điểm)
Yêu cầu
+ Đoạn văn phải đảm bảo về hình thức: Viết hoa chữ cái đầu, thụt đầu dòng và chấm câu khi kết thúc đoạn.
+ Đoạn văn sử dụng chủ yếu thao tác lập luận bình luận và phối hợp một số thao tác khác để giải quyết vấn đề,
+ Đoạn văn có thể viết tất cả các mặt của vấn đề như: lời nói, hành vi, quan hệ, ứng xử, …Hoặc cũng có thể chỉ viết về
một khía cạnh là cách nói năng
+ Đoạn văn phải nêu bật hai nội dung cơ bản sau:
- Thực trạng về cách nói năng của học sinh hiện nay.

vẫn có những bạn học sinh nói chuyện riêng, không chú ý nghe thầy cô giảng bài.
B. Phần riêng (5.0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (3a hoặc 3b)
Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.
Câu 3b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
Qua đoạn trích trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài ở sách giáo khoa Ngữ văn 12 nâng cao, tập
2; anh (chị) hãy phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài.
Gîi ý lµm bµi.
A. Phần chung
Câu 1: (2.0 điểm)
a. Yêu cầu và kiến thức
Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau đây:
- Lỗ Tấn (1881 – 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, Trung Quốc.
- Ông ôm ấp nguyện vọng học thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa
bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn.
- Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung quốc thế kỉ XX.
- Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của
đất nước Trung Hoa lúc bấy giờ, từ đó kêu gọi đồng bào tìm kiếm phương thuốc để cứu dân tộc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Các tập truyện ngắn: Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết theo lối mới…; Tạp văn:
Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng.
Câu 2: (3.0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận, xã hội; bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi
về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cachs khác nhau nhưng cần nêu bật được các
ý chính sau:
- Nội dung có thể xoay quanh ý kiến về tác hại của nói chuyện riêng trong giờ học; ý thức chưa tốt, không
nghe giảng, không hiểu bài, ảnh hưởng đến người khác.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
( Theo Ngữ văn 12, tập một, sách giáo khoa chương trình chuẩn, NXB Giáo dục, trang 111)
Câu 3b: ( 5 điểm )
( Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao )
Giá trị nhân đạo sâu sắc trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
Gîi ý lµm bµi.
I. Phần chung cho tất cả các thí sinh:
Câu 1: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu được những ý cơ bản sau đây:
- Chiếc thuyền ngoài xa: Là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian sinh sống của gia đình làng chài, ở đó,
họ có một lũ con và cuộc sống khó khăn đói kém đã làm con người thay đổi tâm tính. Tất cả những diều đó, nếu nhìn
từ xa, ở ngoài xa thì sẽ không thấy được. ( 1 điểm ).
- Chiếc thuyền ngoài xa còn là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, sự đơn độc của con
người trong cuộc đời, chính sự đơn độc, thiếu chia sẻ là nguyên nhân của sự bế tắc và lầm lạc. ( 1 điểm ).
Câu 2: Thí sinh viết một bài văn ( có hạn định số từ ) theo kiểu văn bản nghị luận (bàn) và chỉ bàn về nguyên nhân
của thực trạng HS thi vào các trường Đại học hoặcc thi Tốt nghiệp bộ môn Lịch sử có điểm kém rất cao. Sau đây là
một số gợi ý của người ra đề ( mang tính tham khảo):
- Thực trạng của việc dạy và học môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông (0,5 điểm).
- Nêu một số nguyên nhân chính: ( 2 điểm)
+ Do quan niệm chạy theo một số ngành “hàng hiệu” của đại bộ phận phụ huynh và học sinh khi quyết định thi vào
các trường ĐH & CĐ.
+ Nhà nước không có đủ kinh phí để tổ chức những buổi học Lịch sử mang tính thực tế bằng cách đi tham quan, dã
ngoại…-> tiết Lịch sử thiếu sinh động, gây chán nản ở học sinh.
+ Thời lượng dành cho môn Lịch sử ở trường PT không nhiều mà khối lượng kiến thức thì đồ xộ (bao gồm Lịch sử

Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về nhân vật Việt trong “ Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi.
Gîi ý lµm bµi.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
a) Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:
Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”- được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám
nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết
truyện ngắn này.
Câu II. (3,0 điểm)
a) Yêu cầu về kỹ năng:
- Chỉ viết một đoạn văn
- Viết đúng kiểu văn bản nghị luận
- Nghị luận phải hướng về lòng nhân đạo
b) Yêu cầu về kiến thức:
Tuỳ thuộc vào quan niệm riêng, thí sinh có cách trình bày khác nhau. Sau đây là một vài ý tham khảo:
- Đoạn văn phải thể hiện rõ thế nào là lòng nhân đạo.
- Đưa ra một vài ví dụ về hoàn cảnh mà ta cần thể hiện lòng nhân đạo.
- Xót thương và tìm cách giúp đỡ
- Lòng nhân đạo cần được phát huy rộng rãi.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết chặt
chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt…
b) Yêu cầu về kiến thức: Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý cơ bản sau:
- Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại có ngoại hình xấu. Cuộc sống lam lũ, vất
vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét.
- Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức hy sinh và lòng
vị tha.
+ Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn.

đảm bão những nội dung sau :
- Sáng sớm mùa thu, lão Hoa, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc
bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du.
- Bà Hoa cho can ăn bánh với niềm tin chắc rằng con sẽ hết bệnh nay mai.
- Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về hạ Du và cho rằng Hạ Du là điên.
- Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên
khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du.
Câu 2 :
a). Yêu càu về kĩ năng.
Thí sinh thể hiện biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.
b). Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực,
chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần nêu được các ý sau :
- Câu nói thể hiện tác phong lao động, tính khẩn trương và tinh thần hăng say trong lao động.
- Câu nói thể hiện một quan niệm đúng đắn, hiện đại phù hợp với lý tưởng sống trong thời đại ngày nay.
- Câu nói là bài học cho tất cả mọi người để lao động và sống, đồng thời bắt kịp với bước tiến của thời đại.
I. Phần riêng
Câu 3a : (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn)
a). Yêu cầu kĩ năng
- Viết đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học.
- Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
b). Yêu cầu về nội dung
Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau :
- Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thống trị chúa đất phong kiến và thực dân pháp vùng
Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người.
- Thông qua Vợ Chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và
khốn khổ.
- Một phương diện khác, Vợ Chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao khát vọng sống của con người ( Mị và A
Phủ ).

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :
Câu I: (2.0 điểm) A.Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau,song cần nêu bật được các ý chính sau đây:
-Lỗ Tấn (1881-1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân,quê ở Chiết Giang,Trung Quốc.
-Ông ôm ấp nguyện vọng học nghề thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học,nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa
bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn.
-Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX.
-Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề:Phê phán căn bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất
nước Trung Hoa lúc bấy giờ,từ đó kêu gọi đồng bào kiếm tìm phương thuốc để cứu dân tộc.
-Tác phẩm tiêu biểu của Lỗ Tấn:các tập truyện ngắn Gào thét,Bàng hoàng,Chuyện cũ viết lại,…;tạp văn Nấm mồ,Cỏ
dại,Gió nóng,…
B.Cách cho điểm:
-Điểm 2:Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên,có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 1:Trình bày được một nửa yêu cầu trên,còn mắc một số lỗi diễn đạt.
-Điểm 0:Hoàn toàn lạc đề.
Câu II: (3.0 điểm)
A.Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội;bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về
chính tả,dùng từ và ngữ pháp.
B.Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí ,thiết thực
,chặt chẽ và có sức thuyết phục.Cần nêu bật được các ý sau:
-Sự trưởng thành trong nhận thức,bài học về đức tính khiêm tốn của mỗi con người.
-Nhận thức cuộc sống theo chiều dài của sự chiêm nghiệm,càng trải nghiệm trong cuộc sống,con người càng
chín chắn hơn trong nhận thức.
-Bài học về sự khiêm tốn,thận trọng và chín chắn,không nên chủ quan,phiến diện khi đánh giá con người và đời
sống,luôn tu dưỡng rèn luyện để trở thành con người toàn vẹn.
II.PHẦN RIÊNG:
Câu IIIa.Theo chương trình Chuẩn (5.0 điểm)
A.Yêu cầu về kĩ năng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung …
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang109)
Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao ( 5,0 điểm)
Vẻ đẹp của dòng sông Hương trong bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Gîi ý lµm bµi.
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1: ( 2,0 điểm)
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải nêu được những tình tiết chính sau:
- Sáng sớm mùa thu, lão Hoa Thuyên, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh cho con . Thuốc là
chiếc bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du .(0,5 điểm)
- Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc chắn con sẽ khỏi bệnh. (0,5 điểm)
- Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho anh là điên.(0,5 điểm)
- Buổi sáng bình minh năm sau, bà Hoa và mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi
thấy vòng hoa trên mộ Hạ Du.(0,5 điểm)
Câu 2 : (3 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả , lỗi dùng
từ và ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các
ý chính sau:
-Nhấn mạnh và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của con người là sự khiêm tốn và giản dị. Nó giúp con người
tránh khỏi thói hợm hĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình.
-Con người nên học lối sống khiêm tốn và giản dị để hoà đồng với xã hội, với mọi người. Giản dị trong cách
sống, trong hành động, ngôn ngữ…


I. Phần chung cho tất cả các thí sinh
Câu 1 :
- Hê-minh-uê nhận giải thưởng Nô – ben năm 1965. (1 điểm)
- Mục đích sáng tác của Hê-minh-uê là “Viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”. (1 điểm)
Câu 2 :
- Thí sinh chỉ viết một đoạn văn (có hạn định về số câu : 10 – 15 câu) theo kiểu văn bản nghị luận trình bày
những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh. Sau đây là một số gợi ý để tham khảo về cách cho điểm :
- Sự xuất hiện của Internet trong đời sống con người là một ghi nhận của sự tiến bộ xã hội, trong đó, lứa tuổi
học sinh, sinh viên là chịu ảnh hưởng nhiều nhất. (1 điểm)
- Tính chất hai mặt của Internet : tích cực và tiêu cực. (1 điểm)
- Cách sử dụng Internet có hiệu quả. (1 điểm)
II. Phần dành riêng cho thí sinh học theo từng chương trình
Câu 3a (dành cho thí sinh theo chương trình chuẩn)
1. Yêu cầu chung :
- Viết đúng thao tác phân tích thuộc kiểu văn bản nghị luận.
- Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm tính cách của người đàn bà, chánh án Đẩu và nhiếp ảnh Phùng…
2. Yêu cầu cụ thể :
- Biết được việc làm và tâm trạng của người đàn bà (cam chịu, hy sinh vì con, sợ sệt vì phải bỏ chồng… 
Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam).
- Chánh án Đẩu đã nhận ra không thể nhìn nhận sự việc hiện tượng của đời sống một cách dễ dãi, đơn giản.
- Nhiếp ảnh Phùng đã khám phá hiện thực ở phương diện đa chiều.
(Khi phân tích phối hợp với thao tác chứng minh, phải trích dẫn nguyên văn hoặc bình luận phải chuẩn xác)
ĐỀ 9:
i. phÇn chung
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê.
Câu 2: (3 điểm)
Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì gặp một trường hợp khá
thú vị:
Anh A và anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở thành một chàng trai luôn đi

- Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo được hai ý sau:
+ Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở
ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)
+ Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực. Chính nó mới là yếu tố quyết định làm nên nhân cách
con người
ii. phÇn riªng
Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn
- Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh hoạt trong thao tác lập luận.
- Yêu cầu về nội dung: Các ý chính cần đạt:
1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:
- Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu
nữ mới lớn (Bịt miệng cười khi chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn
cái gương trong túi, ).
- Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà.
- Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân ).
- Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình.
Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ.
2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:
- Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm.
- Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc.
- Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một
câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à".
- Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng
nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác
mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương.
3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực
anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.
ĐỀ 10:

+ Sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê khá đồ sộ, trong đó có những tác phẩm tiêu biểu như: Giã từ vũ khí,
Ông già và biển cả…(chỉ cần kể đúng tên 2 tác phẩm của nhà văn).
+ Hê-minh-uê là người đề xướng và thực thi nguyên lí “tảng băng trôi”, (đại thể: nhà văn không trực tiếp phát
ngôn cho ý tưởng của mình, mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc có thể rút ra phần ẩn ý).
+ 1954, ông được nhận giải thưởng Nô ben về văn học.
Câu 2: ( 3 điểm)
a.Yêu cầu về kỹ năng:
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn
đạt.
b.Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiết thực, chặt chẽ và
có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:
+ Trình bày cách hiểu vấn đề:
• Thế nào là tự học?
• Tự học là nhu cầu của thời đại ?
+ Suy nghĩ về vấn đề :
• Vai trò của tự học đối với quá trình chiếm lĩnh tri thức, đối với sự tiến bộ của mỗi người.
•Điều kiện tự học trong điều kiện thông tin toàn cầu hiện nay…
+ Phương hướng của bản thân.
II. PHẦN riªng:
Câu 3a:( Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn):( 5 điểm)
a.Yêu cầu về kỹ năng:
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc-hiểu để trình bày cảm nhận vẻ đẹp một
nhân vật trong truyện ngắn. Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ ,
ngữ pháp.
b.Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm Những đứa con trong gia đình và nghệ thuật khắc họa nhân vật của ngòi bút
Nguyễn Thi, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần có các ý cơ bản sau:
+ Việt xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng, chịu nhiều đau thương mất mát; có lòng căm
thù giặc sâu sắc, quyết tâm đi bộ đội, chiến đấu dũng cảm, giàu tình cảm, tính tình hồn nhiên…( dẫn chứng)

cất tiếng đàn, giọt nước mắt vầng trăng, đáy giếng…
- Kết hợp giữa thi ảnh và âm thanh.
- Câu thơ không vần, không dấu chấm, dấu phẩy; không viết hoa; phân câu theo một trật tự khác thường: tiếng
ghi ta ròng ròng - máu chảy

ĐỀ 11:
I. Phần chung: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu.
Câu 2: (3 điểm)
Em ơi Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời
(Đất Nước – Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2008)
Dựa vào những câu thơ trên, anh (chị) hãy phát biểu trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) ý kiến cá nhân
về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất nước.
II. Phần riêng: (5 điểm)
Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)
Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân để làm nổi bật vẻ đẹp
tâm hồn của người phụ nữ nông dân nghèo khổ này.
Gîi ý lµm bµi.
I. Phần chung: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
a) Yêu cầu về kiến thức:
Cần nêu bật được các ý:
- Về nội dung, thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị:
+ Thơ Tố Hữu tập trung biểu hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn, nói cách khác là hướng tới
cái ta chung.
+ Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

- Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn,
- Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế.
- Tấm lòng nhân hậu, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai ở người mẹ,
Câu 3b. Theo chương trình Nâng cao: (5 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc-hiểu để phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b) Yêu cầu về kiến thức:
Cần nêu được một số nội dung cơ bản sau:
- Bà Hiền là một người phụ nữ Hà thành truyền thống được khẳng định trước hết ở bản lĩnh của một con người
luôn dám là mình, luôn quyết định được những công việc hệ trọng của bản thân (lấy chồng, sinh con, )
- Là hiện thân của nét văn hoá truyền thống của đất kinh kỳ ngàn năm văn hiến (thể hiện phong thái, cách sống,
ứng xử trong cuộc sống hằng ngày)
- Nhận xét khái quát về nhân vật.
- Bằng bút pháp hiện thực, tác giả xây dựng nhân vật sống động, phù hợp với thực tế.
ĐỀ 12:
I. Phần chung ( 5đ).
Câu 1: ( 2đ )
Cho biết ý nghóa nhan đề ‘ Chiếc Thuyền ngoài xa’ của Nguyễn Minh Châu?
Câu 2: ( 3đ )
Phải chăng cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho
tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống”? (Nooc – Man Ku Sin, theo những vòng tay âu yếm – NXB true 2003 )
II. PHẦN RIÊNG ( 5đ) Thí sinh học trương trình nào, chỉ làm câu dành riêng cho trương trình đó ( Câu 3a hoặc
Câu 3b)
Câu 3a: Theo chương trình chuẩn ( 5đ )
Phân tích ý nghóa biểu tượng của hình ảnh xà nu trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Câu 3b: Theo chương trình nâng cao (5đ )
Anh ( Chò ) hãy trình bày suy nghó của mình về nhân vật Người đàn bà trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài
xa của nhà văn Nguyễn Minh Châu.
Gỵi ý lµm bµi.

theo các cách khác nhau nhưng can nêu được những ý sau:
- Giới thiệu chung về tác phẩm.
- Phân tích ý nghóa của hình tượng xà nu.
+ Xà nu sinh sôi nay nở rất nhanh, rất khỏe, nó là loài cây ham ánh sáng cứng cáp và vươn mình lean che chở
cho làng Xô Man. Tất cả những phẩm chất ấy thể hiện rõ sức sống bất diệt của Xà nu.
+ Cả Rừng xà nu, hàng ngàn cây, không cây nào không bò thong, xà nu vì thế là biểu tượng cho sự mất mát
đau thong của cả dân tộc trong chiến tranh.
+ Xà nu còn là biểu tượng cho tư thế luôn luôn sẵn sàng chiến đấu.
+ Xà nu là hình ảnh của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
ĐỀ 13:
I.PHẦN CHUNG:
Câu 1 : (2,0 điểm)
Anh/chị hãy xác định vấn đề cốt lõi mà bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 của Cô –
phi An – nan hướng tới?
Câu 2 : (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “nghiện” in – tơ - nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay.
II.PHẦN RIÊNG:.
Câu 3a. (Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn) : (5, 0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về giá trị hiện thực trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (giai đoạn Mị ở Hồng
Ngài).
Câu 3b. (Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao) : (5,0 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về những xung đột trong Hồi 7, vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang
Vũ.
Gîi ý lµm bµi.
I. PHẦN CHUNG
Câu 1 (2,0 điểm)
Yêu cầu về kiến thức : Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được các ý sau :
- Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch AIDS.
- Chúng ta có thể làm được điều này trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương và ý thức tự bảo vệ
cuộc sống của mình.

- Xung đột giữa hồn Trương Ba với xác anh Hàng thịt : cuộc đấu tranh trong bản thân con người để chống
lại tác động xấu của thể xác làm tha hóa linh hồn.
- Xung đột giữa hồn Trương Ba với những người thân trong gia đình : hậu quả tất yếu của việc sống không
có bản lĩnh và sống giả dối.
- Bi kịch của hồn Trương Ba : sống mà không được là chính mình.
- Sự giải quyết mâu thuẫn của hồn Trương Ba (chọn cái chết) : vạch ra con đường sống đúng đắn và cao cả
cho con người : Hãy sống chân thật với chính con người của mình, sống vì mọi người, vì sự tốt đẹp của con người.
ĐỀ 14
I. PHẦN CHUNG:(5 điểm)
Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “ Tuyên ngôn độc lập” – Hồ Chí Minh?
Câu 2: (3 điểm)
Nhà thơ người Bunggari Đi-mit Rô-va có một nhận xét về dân tộc ta như sau: “…một đặc trưng dân tộc của người
Việt Nam, một đặc trưng có lẽ đã cứu đất nước này qua những chặng đường hiểm nghèo nhất của lịch sử, ấy là tấm
lòng nhân hậu, thủy chung thấm vào từng người qua dòng sữa mẹ”.(Ngày phán xử cuối cùng – Bản dịch của Phạm
Hồng Giang)
Anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về nhận xét trên của nhà thơ người Bunggari.
II. PHẦN RIÊNG:(5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn hoặc nâng cao
A. Theo chương trình chuẩn: Thí sinh chọn câu 3a hoặc 3b
Câu 3a: (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
Học sinh cơ bản trình bày được các ý sau:
- Nội dung:
+ Cảnh thiên nhiên hiểm trở, dữ dội.
+ Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng.
+ Hình ảnh người lính oai hùng, trẻ trung, tinh nghịch.
- Nghệ thuật:
Bằng bút pháp lãng mạn, kết hợp với từ láy, điệp ngữ và phối hợp nhiều thanh trắc đã khắc họa được vẻ đẹp
thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc.
* Biểu điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 3-4: Đáp ứng hơn phân nửa các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 1-2: Đáp ứng phân nửa các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.
- Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc lạc đề
Câu 3b: (5 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận nêu cảm nhận( phân tích, phát biểu cảm nghĩ hoặc bình luận) về nhân vật
trong tác phẩm văn học.
- Viết bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp.
Chữ viết cẩn thận, rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân, thí sinh có thể chỉ ra và cảm nhận vẻ
đẹp của Người lái đò trong tác phẩm này theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Cảm nhận vẻ đẹp người lái đò:
+ Vẻ đẹp ngoại hình của người lao động gắn với sông nước.
+Vẻ đẹp tài hoa trong nghệ thuật vượt thác ghềnh.
+ Vẻ đẹp trí dũng của người lao động m.
+ Vẻ đẹp tâm hồn …

Câu 2: (3 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi
về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết
thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần nêu bật được các ý sau:
- Tác hại của rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ đến: sức khỏe, phương diện tinh thần, đời sống tâm lí,
nhân cách, hiệu quả công việc…
- Nêu biện pháp từ bỏ những thói hư tật xấu: rèn luyện ý chí, nhân cách, siêng năng lao động, học tập,
có lối sống lành mạnh…
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu
loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, khôn gmắc lỗi chính t ả, dùng tữ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thiên truyện, thí
sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
- Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có vợ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng nhiều
hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo.
- Cùng với cái mừng cái lo là cái tủi với tâm trạng “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”.
- Sự cảm thông, tấm lòng thuương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực.
- Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn…
- Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế.
- Tấm lòngnhân hậu, niềm lạc quan tin tưởng ở tương lai của người mẹ….
ĐỀ 16
A. Phần chung cho tất cả thí sinh: (5điểm)
Câu 1: (2điểm)
Vì sao nhà văn Lỗ Tấn được tôn vinh là “linh hồn dân tộc” Trung Hoa ?

đạo của tác phẩm, kết cấu chặt chẽ ,văn mạch lạc, không sai lỗi chính tả,dung từ, ngữ pháp.
*Yêu cầu về kiến thức:Thí sinh nêu được những ý cơ bản sau:(mang tính tham khảo)
-Cảm thông, thương sót cho số phận bất hạnh bị áp bức,bóc lột của Mị và A Phủ bởi giai cấp phong kiến miền
núi.
-Thấu hiểu, trân trọng những đức tính cao quý của con người trong nghịch cảnh :ca ngợi sức sống tiềm tàng,
mãnh liệt, lòng yêu sống, ham sống của Mị và A Phủ.
-Phê phán những thế lực chà đạp lên con người.(thế lực phong kiến miền núi,thế lực thần quyền…)
-Giải phóng cho Mị và A Phủ, cho họ cuộc sống tốt đẹp hơn.
ĐỀ 17
A.PHẦN CHUNG (5,0 điểm )
Câu 1.(2,0 điểm ) Kể lại cốt truyện Thuốc và cho biết nhân vật chính của truyện.Có thể chia nhân vật của truyện thành
mấy nhóm, các nhóm khác nhau ở chỗ nào?
Câu 2.(3,0 điểm ) Bàn về tính trung thực.
B.PHẦN RIÊNG (5,0 điểm )Thí sinh học chương trình nào thì được làm câu dành riêng cho chương trình đó (Câu 3.
a hoặc 3. b )
Câu 3.a.CTC(5,0 điểm)
Cảm nhận của anh / chị về nghệ thuật miêu tả tiếng đàn của nhà thơ Thanh Thảo qua tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lor-
ca”.
Câu 3.b. CTNC (5,0 điểm)
Nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân qua hình tượng người lái đò (Nguyễn
Tuân – Người lái đò sông Đa ø( trích)) . HẾT
Gỵi ý lµm bµi
A.PHẦN CHUNG (5,0 điểm )
Câu 1.(2,0 điểm )
• Kể lại cốt truyện (1,0 điểm )
+Lão Hoa đến pháp trường mua bánh bao tẩm máu người chiến sĩ Hạ Du chữa bệnh lao cho con trai.
+Lão Hoa cho con ăn bánh và tin sẽ khỏi bệnh.
+Những người khách trong qn bàn về hiệu quả của vị thuốc, về Hạ Du .
+Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà Hạ đến thăm mộ con, họ ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ Hạ Du.
• Chỉ ra nhân vật chính : Hạ Du.

thuật, sự hài hòa giữa thơ và nhạc
• những tiếng đàn bọt nước : tiéng đàn nổi lên tròn trịa ,trẻ trung, nhảy nhót , nở bùng rồi lại tan đi, tan đi rồi laị
nở bùng như những giọt nước mà cơn mưa rào to làm nảy lên trên mặt sân  tiếng đàn thanh xn , sinh sơi
nảy nở.
• tiếng ghi ta nâu: từ màu nâu của chiếc đàn Tây Ban Nha truyền thống vẫn vang lên âm thanh vẻ đẹp của thiên
nhiên và con người mà tâm hồn Lor-ca hướng tới ngay cả trước họng súng qn thù .
• tiếng ghi ta lá xanh biết mấy: tiếng ghi ta màu lá xanh ,màu của sự sống,của tình u .
• tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan;tiếng ca đẹp nhưng đã bị đập vỡ oà trong cái đẹp …
2 .Sự kết hợp của nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh… với sự chuyển đổi cảm giác theo thuyết
tương giao khi miêu tả tiếng đàn.
• Không ai chôn cất tiếng đàn (hoán dụ)
• tiếng đàn như … > có sự hoá thân đẹp đẽ của người nghệ sĩ
• tiếng li-la li-la li – la : tiếng đàn thánh thoát vang lên kết thúc bài thơ .linh hồn bất tử của Lor – ca vẫn ca
hát, mãi mãi hát ca “li – la li –la ” là biểu tượng tượng thanh của tiếng hát trẻ trung, thanh xuân, đầy sức
sống của người “nghệ sĩ du ca”Tây Ban Nha
3.Ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn ghi- ta.
+ Tiếng đàn ấy là tâm hồn ,cuộc đời Lor-ca ,làm cho tên tuồi ông sống mãi.
+Sự sáng tạo tiếng đàn là cách thể hiện sự ca ngợi, ngưỡng mộ với cái chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ,
chiến sĩ Lor- ca – một con người tài hoa và cao cả của đất nước Tây Ban Nha.

ĐỀ 18
A. Phần chung:(5 điểm)
Câu 1:(2điểm)
Giải thích ý nghĩa nhan đề “Thuốc” của Lỗ Tấn.
Câu 2:(3điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng nêu ý kiến của anh (chị) về vấn đề tác hại của việc hút thuốc lá.
B.Phần riêng:(5điểm)
Câu 3a dành cho ban khoa học tự nhiên (5 điểm)
Anh(chị) suy nghĩ như thế nào về ý kiến cho rằng tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn
Minh Châu có giá trị nhân đạo sâu sắc?

-Người vợ nhẫn nhịn, hi sinh vì chồng vì con, khát vọng hạnh phúc đời thường.
-Nỗi lo lắng trước nạn bạo lực gia đình ảnh hưởng đến thế hệ trẻ.
ĐỀ. 19
I. PHẦN CHUNG (5 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Anh (chò) hiểu thế nào về nguyên lí “tảng băng trôi” của Ơ-nít Hê-minh-uê (Ernest Hemingway) ?
Câu 2. (3 điểm)
Nói năng có văn hoá là sự thể hiện đồng thời cả hai yếu tố nhân cách và trình độ.
Hãy viết một đoạn văn ngắn (không quá mười (10) câu) nói lên suy nghó của anh (chò) về ý kiến
trên.
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh học chương trình nào chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó
Câu 3 a. (Theo chương trình Chuẩn)
Cảm nhận của anh (chò) về hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Câu 3 b. (Theo chương trình Nâng cao)
Cảm nhận của anh (chò) về cảnh thiên nhiên và con người Tây Bắc qua đoạn thơ sau trong bài thơ Tây
Tiến của Quang Dũng:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
Gỵi ý lµm bµi
I. PHẦN CHUNG (5 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
a. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý sau đây:

b. Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (hoàn cảnh ra đời,
những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm …), thí sinh lựa chọn, phân tích những chi tiết tiêu biểu để
thể hiện rõ những hiểu biết và cảm xúc của mình về hình tượng cây xà nu trong tác phẩm.
Đại thể cần làm rõ những ý chính sau:
- Cây xà nu là hình tượng xuyên suốt, được miêu tả công phu, đậm nét trong toàn bộ tác phẩm.
- Cây xà nu gắn bó mật thiết với đời sống của nhân dân làng Xô Man.
- Cây xà nu là biểu tượng cho cuộc sống và phẩm chất cao đẹp của dân làng Xô Man.
Qua hình tượng cây xà nu, người đọc hiểu biết thêm cuộc sống của đồng bào Tây Nguyên và nhất là
thêm yêu quý, tự hào về những phẩm chất cao đẹp của họ.

ĐỀ 20
I. Phần chung :
Câu 1 (2 điểm) : Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những hiểu biết của mình về cuộc đời nhà văn Sơ – lơ –
khốp. Nêu tên hai tác phẩm tiêu biểu của ơng.
Câu 2 (3 điểm) : Viết một đoạn văn (khơng q 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của A. Lin-
Cơn : “Xin hãy dạy cho con tơi chấp nhận: thi rớt còn vinh dự hơn gian lận trong thi cử”
II. Phần riêng :
Câu 3a (dành riêng cho thí sinh học chương trình chuẩn): (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của hình tượng Đất Nước trong chương Đất Nước (trích trường ca Mặt
đường khát vọng ) của Nguyễn Khoa Điềm.
Câu 3b (dành cho thí sinh học chương trình nâng cao ): (5 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh /chị về nhân Việt Trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.
Gỵi ý lµm bµi
I.Phần chung cho tất cả các thí sinh:
Câu 1:
a/ u cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:
- M.Sơ- lơ- khốp (1905 – 1984) sinh tại một thị trấn của vùng Sơng Đơng.
- Là nhà văn Xơ Viết lỗi lạc, tham gia cách mạng khá sớm.

- Vẻ đẹp gắn với những phong cảnh q hương bình dị mà quen thuộc. Đó là hiện thân của dáng hình, lối sống,
khát vọng của hân dân.
- Vẻ đẹp bao trùm của hình tượng Đất Nước chính là vẻ đẹp hình tượng Đất Nước Nhân Dân làm nên gương
mặt giản dị thân thương mà sâu sắc.
- Vẻ đẹp gắn với truyền thống u nước, gắn với những chiến cơng hiển hách, những hy sinh thầm lặng nhưng
vĩ đại của biết bao thế hệ người dân.
- Tác giả đã sử dụng các chất liệu văn hóa dân gian, giọng điệu mượt mà mà sâu lắng làm cho hình ảnh Đất
Nước vừa gần gũi vừa thiêng liêng.
§Ị: 21
A. Phần chung : (5.0 điểm)
Câu 1 : (2.0 điểm)
Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của nhà văn Lỗ Tấn.
Câu 2 : (3.0 điểm)
Viết một bài nghị luận ngắn (khơng q 400 từ) bàn về vấn đề văn hố ứng xử của thế hệ trẻ ngày nay.
B. Phần riêng : (5.0 điểm) Thí sinh học chương trình nào thì làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu 3.a hoặc
3.b)
Câu 3.a : Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
Giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân).
Câu 3.b : Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
Hình tượng anh bộ đội cụ Hồ qua đoạn thơ sau :
“…Tây Tiến đồn binh khơng mọc tóc
Qn xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sơng Mã gầm lên khúc độc hành …”
(Tây Tiến – Quang Dũng, SGK Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo Dục, 2008).



I. PHẦN CHUNG (5 điểm)
Câu 1: cho biết vài nét tiêu biểu về nhà văm M.A.Sô-lô-khôp (2 đ)
Câu 2: Sau khi tốt nghiệp THPT, con đường vào đại học có phải là lựa chọn duy nhất của anh (chị) ? (Viết thành một
bài văn nghị luận xã hội ngắn, không quá 30 dòng) (3 đ).
II. PHẦN RIÊNG (Thí sinh ban A và ban cơ bản làm câu 3.a; Thí sinh ban C làm câu 3.b).
Câu 3.a. Cảm nhận của anh (chị) về sự thật ở đằng sau bức ảnh đẹp qua truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của
Nguyễn Minh Châu (5 đ)
Câu 3.b. Cảm nhận của anh (chị) về nét đẹp kinh thành của nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “Một người Hà Nội”
của Nguyễn Khải (5 đ)
Gîi ý lµm bµi
A. ĐÁP ÁN
I. Phần chung:
Câu 1: Học sinh trình bày đủ các ý
- M. A. Sô-lô-Khôp (1905- 1984) là nhà văn Nga lỗi lạc, đã vinh dự nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm
1965.
- Sô-lô-Khôp sinh tại thảo nguyên sông Đông. Học xong phổ thông ông tham gia công tác cách mạng ở địa phương
một thời gian ngắn rồi năm 1922 ông lên Mat-xcơ-va vừa kiếm sống vừa học theo đuổi “mộng văn chương” nhưng
không thành. Từ năm 1925, ông trở về sông Đông, viết về con người và vùng đất quê hương. Tác phẩm của ông dần
dần nổi tiếng khắp nước Nga và thế giới.
- Tác phẩm chính: “Sông Đông êm đềm”(Tiểu thuyết, 1940), “Đất vỡ hoang” (Tiểu thuyết, 1956), “Số phận con
người” (Truyện ngắn, 1957).
Câu 2: Học sinh làm hoàn chỉnh một bài văn nghị luận xã hội ngắn, có thể theo định hướng như sau:
A. Mở bài: Nêu được luận đề “Vào đại học không phải là con đường lựa chọn duy nhất của tôi sau khi tốt nghiệp
THPT”.
B. Thân bài: Đặt ra được một số luận điểm và đưa ra được các luận cứ để bảo vệ luận điểm của bản thân.
1. Vào đại học là con đường lập thân, lập nghiệp tốt, ai cũng mơ ước nhưng không phải ai cũng có khả năng đạt
được.
2. Có nhiều con đường khác để lập thân, lập nghiệp như học nghề, làm công nhân, làm kinh tế tư nhân… vẫn có thể
thành đạt trong cuộc sống.

Câu 1: (2,0 điểm)
Suy nghĩ của anh (chị) về tình huống truyện độc đáo trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.
Câu 2: (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn bàn về vấn đề làm thế nào để môi trường chúng ta ngày càng xanh, sạch, đẹp.
II. PHẦN RIÊNG: (5,0 điểm)
Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây tiến của Quang Dũng.
Câu 3b:Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
Đọc truyện ngằn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, có người nhận xét : “ Tnú là nhân vật mang tầm vóc sử
thi nhưng cũng rất chân thực, đời thường”
Anh (chị) hãy phân tích nhân vật Tnú để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Gîi ý lµm bµi
I. PHẦN CHUNG:
Câu 1: (2,0 điểm)
* Yêu cầu:Học sinh cần nêu được các ý chính sau:
- Tình huống truyện góp phần tô đậm giá trị hiện thực, lên án bọn thực dân phát xít đẫ đẩy nhân dân ta vào
nạn đói khủng khiếp khiến cho cái giá con người trở nên rẻ rúng.
- Từ tình huống ấy mà giá trị nhân đạo được nâng lên, lấp lánh tính nhân văn. Nhà văn yêu thương, trân
trọng đối với khát vọng của người dân nghèo trong cảnh ngộ bi thảm nhất.
* Biểu điểm:
- Điểm 2: Trình bày được các ý trên.
- Điểm 1: Trình bày được nửa số ý các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không trình bày được ý nào.
Câu 2: (3,0 điểm)
1. Yêu cầu:
- Chỉ viết một đoạn văn.
- Viết đúng kiểu văn nghị luận (bàn)
- Phải nghị luận đúng về các giải pháp để cho môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp:
+ Xử lí rác thải và phân loại rác.
+ Không chặt phá rừng bừa bãi.

- Nghĩa bóng:
+ Cần có một loại thuốc để chữa bệnh vô tâm, vô cảm, đớn hèn của nhân dân Trung Quốc thời bấy giờ. (0,5
điểm)
+ Cần có một loại thuốc để chữa bệnh xa rời quần chúng của những người làm cách mạng. (0,5 điểm)
* Trên đây chỉ là gợi ý của người ra đề, giám khảo có thể linh hoạt cho điểm những bài làm sáng tạo nhưng
hợp lí.
Câu 2: Thí sinh viết một đoạn văn theo kiểu văn bản nghị luận và chỉ bàn về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở
Việt Nam hiện nay. Sau đây là một số gợi ý của người ra đề:
- Thực trạng: Rất phổ biến và nghiêm trọng ở cả thành thị lẫn nông thôn. (1 điểm)
- Nguyên nhân: Ý thức bảo vệ nguồn nước của con người còn kém. Chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh
hoạt, không qua xử lí mà được xả trực tiếp vào nguồn nước. (1 điểm)
- Giải pháp: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng. Các ngành chức năng
cần có những biện pháp mạnh đối với những hành vi cố ý gây ô nhiễm nguồn nước. (1 điểm)
II. Phần riêng:
Câu 3a: (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn)
A/. Yêu cầu chung:
Viết đúng kiểu văn bản nghị luận văn học, làm nổi bật được hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ
chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài.
B/. Yêu cần cụ thể:
Phân tích nhân vật Mị ở hai thời điểm trước và sau khi trở thành con dâu gạt nợ:
- Mị trước khi trở thành con dâu gạt nợ: Là cô gái xinh đẹp, hiếu thảo, bản lĩnh, tài năng,
- Mị khi trở thành con dâu gạt nợ:
+ Phản kháng: Trốn về nhà bố đẻ, định dùng lá ngón tự tử.
+ Cam chịu: Làm nô lệ, tê liệt về tinh thần.
+ Nhẫn nhục: Chịu đựng sự hành hạ của A Sử.
+ Phản kháng quyết liệt: Cắt sợi dây cởi trói cho A Phủ và bỏ trốn theo A Phủ.
Câu 3b: (Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao)
A/. Yêu cầu chung:
Viết đúng kiểu văn bản nghị luận văn học, làm nổi bật được diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ
nhặt” của nhà văn Kim Lân.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status