SKKN- Phương pháp dạy từ vựng có hiệu quả - Pdf 18

Phương pháp dạy từ vựng có hiệu quả
A- PHẦN MỞ ĐẦU
I- Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận:
Trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng cũng hết sức quan trọng. Có thể
thấy một ngôn ngữ là một tập hợp của các từ vựng. Không thể hiểu ngôn ngữ mà
không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng. Nhưng điều đó không đồng
nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ có thể
nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn vị từ vựng.
Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu
trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng.
Vì từ vựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình thức: Lời nói
và chữ viết. Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình thức biểu
đạt của từ bằng lời nói và chữ viết. Song do có mối liên quan của từ vựng với các yếu
tố khác trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu ) hoặc trong tình huống giao
tiếp cụ thể, ta thấy từ vựng là các “viên gạch”còn ngữ pháp và các yếu tố ngôn ngữ
khác được coi như các “mạch vữa”để xây lên thành một ngôi nhà ngôn ngữ.
2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay trong nhà trường phổ thông, cũng giống như các bộ môn khác, việc dạy và
học tiếng Anh đang diễn ra cùng với sự đổi mới phương pháp giáo dục, cải cách sách
giáo khoa, giảm tải nội dung chương trình học nhằm làm phù hợp với nhận thức của
học sinh, làm cho học sinh được tiếp cận với các nội dung, kiến thức hiện đại. Vốn từ
vựng tiếng Anh trong trương trình học cũng được sử dụng phù hợp với sự phát triển
chung của xã hội.
Trước hết, xuất phát từ đối tượng giảng dạy là học sinh ở lứa tuổi từ 12-16, kinh
nghiệm cuộc sống còn ít, hiểu biết xã hội hạn chế, do đó vốn từ vựng dạy cho các em
ở cấp học này thường phải được kết hợp với các kỹ năng dạy học cho phù hợp để gây
sự quan tâm, hứng thú với học sinh. Bên cạnh đó việc dạy và học tiếng Anh trong nhà
trường còn diễn ra trong môi trường giao tiếp của thầy và trò có rất nhiều hạn chế:
Dạy học ttrong một tập thể lớn (thường là đơn vị lớp học có khoảng 40 học sinh hoặc
hơn), trình dộ nhận thức có nhiều cấp độ khác nhau, phương tiện hỗ trợ giảng dạy

thiệu từ vựng, thực hành nói và viết, rèn luyện củng cố đến cả khởi động để tạo ra
một giờ học sôi nổi ngay từ giây phút đầu của một giờ học.
- Việc sử dụng các kĩ năng dạy từ vựng trong quá trình dạy tiếng Anh nhằm mục đích
làm cho học sinh có vốn từ vựng đầy đủ, phục vụ cho quá trình học tiếng, nắm
được ý nghĩa, cách sử dụng của từ vựng trong quá trình giao tiếp.
- Các kĩ năng dạy từ khác nhau sẽ làm cho học sinh cảm thấy hứng thú với môn học,
ghi nhớ từ vựng với ngữ cảnh giao tiếp, nâng cao khả năng tự học hỏi, học sinh sẽ
tự làm giàu được vốn từ và tự kiểm tra được quá trình sử dụng từ của mình. Học
sinh sẽ chủ động trong các tình huống giao tiếp cũng như tiếp thu kiến thức mới.
Trong giới hạn của đề tài này chỉ đề cập đến các kĩ năng giới thiệu và kiểm tra việc
dạy và học từ vựng.
II. Kĩ năng giới thiệu từ vựng.
Giai đoạn đầu trong việc dạy từ vựng là phần giới thiệu từ mới với học sinh. Giới
thiệu từ mới có vai trò rất quan trọng trong một giờ học tiếng Anh. Nó có thể giúp học
sinh nắm được bao quát nội dung bài học, nắm được nghĩa của từ, cách sử dụng qua
phần giới thiệu ban đầu của giáo viên. Thông thường để giới thiệu một từ mới, giáo
viên thường thực hiện các bước sau:
- Gợi mở từ dạy bằng tranh vẽ, vật thật, ví dụ, tình huống
- Giới thiệu từ dạy bằng tiếng Anh
- Cho học sinh nghe 3 lần
- Học sinh lặp lại từ mới (đồng thanh 2-3 lần)
- Học sinh lặp lại cá nhân (2-3 học sinh)
- Giáo viên trình bày từ dạy lên bảng
- Kiểm tra nghĩa từ bằng tiếng việt
- Kiểm tra trọng âm của từ
- Khi dạy xong tất cả từ mới, học sinh viết vào vở.
Song tất nhiên không phải từ mới nào xuất hiện trong quá trình giảng bài cho học sinh
cũng được đưa vào phần giới thiệu từ mới. Người giáo viên phải biết lựa chọn, xác
định từ tích cực, chủ động trong quá trình để giảng dạy và cố gắng phát huy hết khả
năng tự học hỏi của học sinh đối với những loại từ không tích cực. Bên cạnh đó giáo

Trái với tính cởi mở là tính gì? – Học sinh trả lời được từ kín đáo, trầm tính (giới thiệu
từ reserved). Bạn X lớp mình hay kể chuyện gì làm cả lớp buồn cười? – Học sinh trả
lời được từ kể chuyện tếu (giới thiệu từ tell jokes).
Ví dụ 2. UNIT 2: LESSON 2: SPEAK (GRADE 9)
Từ vựng dạy gồm 6 từ theo trình tự:
- Short sleeved blouse (n)
- Sleeveless (a): Không có tay (áo)
- Faded (a): Bạc màu
- Plain (a): Trơn, không có hoa văn
- Plaid (a): Kẻ ca rô
- Baggy (a): Rộng thùng thình.
Giới thiệu từ “short- sleeved blouse”và từ “faded”giáo viên có thể dùng vật thực, giới
thiệu từ “plaid”giáo viên có thể vẽ lên bảng, giới thiệu từ “plain”, “baggy”, và
“sleeveless”giáo viên có thể dùng tranh ảnh.
Ví dụ 3. UNIT 9: LESON 1: LISTEN AND READ.
Từ vựng dạy gồm 4 từ, sắp xếp theo trình tự.
- ambulance (n) : xe cứu thương
- emergency (n) : ca cấp cứu
- unconcious (n) : bất tỉnh
- bleed (v) : chảy máu
Với lời dẫn cụ thể như sau:
Giáo viên cho học sinh xem tranh và hỏi “what’s this?”. Học sinh trả lời: Xe cứu
thương. Giáo viên nói: xe cứu thương means ambulance in English. (giới thiệu từ
ambulance).Giáo viên hỏi: Khi nào chúng ta cần đến một xe cứu thương. Học sinh trả
lời: Khi có ca cấp cứu (giới thiệu từ emergency). “tỉnh táo” tiếng Anh nói thế nào? –
Concious – Em có biết từ đối nghĩa với “concious” là gì ? (giới thiệu từ unconcious). –
Khi chúng ta bị cắt vào tay thì có hiện tượng gì ? – chảy máu (giới thiệu từ bleed).
Bên cạnh việc sắp xếp, bố trí thứ tự từ vựng để dạy giáo viên còn phải sử dụng các kĩ
năng giới thiệu từ mới, tạo sự hấp dẫn với học sinh thông qua các kĩ năng giới thiệu
từ. Ta cũng biết lượng thời gian để giới thiệu từ vựng trong một giờ học chiếm một

dụng điều này để thực hiện giới thiệu từ vựng cho học sinh.
2. Giới thiệu từ thông qua hành động của giáo viên.
Ví dụ: Wrap/mix/press (unit 10)
Brush teeth/get dress (grade 6)
3. Giới thiệu từ thông qua ngữ cảnh:
Giúp học sinh hiểu cách sử dụng từ được học và sử dụng đúng trong từng tình huống
giao tiếp.
Ví dụ: award (unit 13) ; guarantee (unit 14) grade 8
Control (unit 5) ; innovation (unit 7) grade 9
4. Giới thiệu từ thông qua các từ đồng nghĩa,trái nghĩa.
Là một cách kết hợp vừa giới thiệu từ mới, vừa ôn luyện được phần từ đã dạy.
Ví dụ: noisy >< quiet (unit8) different >< same.
5. Giới thiệu từ thông qua các ví dụ.
Kỹ năng này giúp học sinh có tập hợp từ theo chủ điểm.
Ví dụ:
Chores: do the washing up, sweep the floor, cook, tidy up, make the bed
Subjects:math, history, english
6. Giới thiệu từ bằng phương pháp dịch nghĩa.
Kỹ năng này giúp giáo viên giới thiệu từ một cách ngắn gọn, không tốn thời gian, nhất
là với các từ có nghĩa trừu tượng.
Ví dụ: demonstrate (unit2) ; contact (unit 10)
Behavior (unit 5); deposit (unit 10)
Nói tóm lại: Sử dụng kĩ năng giới thiệu từ vựng chính là tìm cách tiếp cận với sự lĩnh
hội kiến thức của học sinh một cách gần nhất, dễ dàng nhất, giúp học sinh thu nhận
kiến thức nhanh hơn, hứng thú với bài học hơn. Và để đạt được hiệu quả cao trong
phần giới thiệu từ vựng ngoài việc lựa chọn các kĩ năng giới thiệu từ phù hợp, giáo
viên còn phải thực hiện phần phát âm từ một cách chuẩn mực, trình bày từ đúng chính
xác và rõ ràng trên bảng để học sinh nhận biết từ được dạy ở mọi góc độ khách quan.
III. Kiểm tra
Kiểm tra từ vựng của học sinh cũng là một phần quan trọng trong quá trình dạy học.

Các kĩ năng kiểm tra được thực hiện ở mỗi giờ dạy khác nhau để tạo ra sự mới mẻ,
không gây nhàm chán cho học sinh. Song ta cũng cần chú ý đến đối tượng học sinh,
hay chính là trình độ nhận thức của học sinh nhanh hay chậm để đảm bảo việc kiểm
tra được thực hiện thường xuyên và với mọi học sinh. Đối với các học sinh khá, tiếp
thu nhanh giáo viên sử dụng các kĩ năng thường mang tính chất yêu cầu học sinh tái
tạo lại phần từ đã học như ; Rubout and remember, slap the board, what and where,
net word Đối với học sinh yếu, tiếp thu chậm hơn thì sử dụng các cách kiểm tra
mang tính gợi mở từ như: jumbled words, wordsquare, matching, ordering
2. Kiểm tra hoàn thiện.
Bên cạnh việc kiểm tra đơn giản, còn có kiểm tra hoàn thiện. Kiểm tra hoàn thiện
được thực hiện sau khi phần từ vựng được thực hành, ôn luyện và củng cố trong các
giờ thực hành nói – viết, giờ luyện kĩ năng nghe, đọc, viết. Loại kiểm tra này thường
diễn ra dưới dạng kiểm tra nói hoặc viết. Giáo viên có thể thực hiện ngay trong phần
warm up” của bài dạy hoặc dưới dạng kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, 45 phút hoặc
kiểm tra học kỳ.
Ví dụ:
- Gap fill: Học sinh điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện một câu hoặc một đoạn
văn.
- Choose the best anwser: Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án gợi ý.
- Put words in the right order: Học sinh sắp xếp các từ xáo trộn thành câu hoàn
chỉnh.
- Write sentence from the words given: Học sinh viết câu từ các từ gợi ý.
- Chain game: Học sinh làm việc trong nhóm, người sau bổ xung ý thêm vào câu
của người trước.
- Dictation: Học sinh nghe và chép chính tả.
- Nought and crosses: Học sinh thực hiện kiểm tra từ vựng dưới dạng các mẫu câu
thực hành giao tiếp.
- Pyramid: Học sinh viết các câu theo chủ điểm dưới hình thức tổ chức từ cá nhân
đến nhóm nhỏ, nhóm lớn để dần bổ xung ý cho nhau.
Muc đích của việc kiểm tra hoàn thiện này nhằm kiểm tra học sinh có hiểu và sử dụng

- Tránh cách giới thiệu đơn điệu là ghi ngay từ lên bảng mà không có lời dẫn.
- Bỏ qua phần kiểm tra từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status