Tiếng Anh cho người mất căn bản ( PHẦN I : Relative pronoun :
WHO ,WHICH ,WHOM )
PHẦN I :
Relative pronoun : WHO ,WHICH ,WHOM
Trước tiên wellfrog xin nói rõ là đề tài này đã được nhắc đến trong
nhiều bài viết trước đây .Thậm chí ngay trong phần lý thuyết trong
box ngữ pháp cũng có một thread về vấn đề này .Tuy nhiên ,như các
bạn đã thấy .Đa số viết bằng tiếng Anh nên người mới học sẽ không
thể nào hiểu hết được .Các bài viết của wellfrog sẽ đựoc xem như
những bài giảng lại của những bài viết đó .
Không phải ngẫu nhiên mà ngừơi ta xem Relative
pronoun : WHO ,WHICH ,WHOM là một trong " tứ trụ" trong
cấu trúc câu tiếng Anh ( cùng với : câu tường thuật , chia động từ ,câu
bị động ) .Hầu như trong bài văn ,bài text nào cũng ít nhiều dính dáng
đến nó .Do đó các bạn nên chú ý học kỹ cấu trúc này nhé
Thông thường khi mới học tiếng Anh chúng ta biết đến WHO
,WHICH như là chữ hỏi trong câu hỏi :
Who do you like ? bạn thích ai ?
chữ WHO ở đây là có nghĩa là AI và đựoc dùng trong câu hỏi .
Which color do you like : red or blue ? bạn thích màu nào : xanh
hay đỏ ?
WHICH trong câu này có nghĩa là " NÀO " và cũng được dùng
làm chữ hỏi .
Nhưng hôm nay chúng ta làm quen với một cách dùng hoàn toàn
khác của những chữ này. ChữWHO không có nghĩa là AI và
chữ WHICH cũng không có nghĩa là NÀO, mà cả hai đều có
nghĩa là :MÀ ( hoặc đôi khi không dịch cũng đựơc ), và đặt biệt là
chúng không phải dùng cho câu hỏi. Người ta gọi nhóm này
là : relative pronoun tạm dịch là : liên quan đại danh từ, hoặc đại
từ quan hệ . Ở đây chúng ta thống nhất gọi là đại từ quan hệ cho
nó gọn nhé . Vậy các chữ này dùng để làm gì? và công thức dùng
Câu đầu phải chọn danh từ ,câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it
,they )
ví dụ :
The man is my father .You met him yesterday.
BƯỚC 2 :
Thế who,which vào chữ đã chọn ở câu sau ,rồi đem(who ,which )
ra đầu câu
The man is my father .You met him yesterday.
Ta thấy him là người ,làm túc từ nên thế whom vào
-> The man is my father .You met whom yesterday.
Đem whom ra đầu câu
-> The man is my father .whom You met yesterday.
Bước 3 :
Đem nguyên câu sau đặt ngay phía sau danh từ đã chọn ở câu trước
The man is my father .whom You met yesterday
-> The man whom You met yesterday is my father
NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ ( WHO
,WHICH ,WHOM )
1.Khi nào dùng dấu phẩy ?
Khi danh từ đứng trước who ,which,whom là :
+ Danh từ riêng ,tên
Ha Noi , which
Mary ,who is
+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :
This book ,which
+ Có sở hửu đứng trước danh từ :
My mother ,who is
+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun ,which
2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?
CÁCH GIẢI BT DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ WHO ,WHICH
DẠNG 2 : ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG
Đây là dạng thứ hai thường gặp ( dạng 1 là nối câu đã viết ở bài
trên ) khi làm ta chú ý các bước sau :
+ Nhìn danh từ phía trứơc xem người hay vật ( hoặc cả hai ):
- Nếu vật thì ta điền WHICH
The dog __________ runs ( thấy phiá trứoc là dog nên
dùng WHICH )
Nếu là : REASON ,CAUSE thì dùng WHY
The reason ________ he came ( dùng WHY )
-Nếu là thơì gian thì dùng WHEN
-Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE
Lưu ý :
- WHEN ,WHERE ,WHY không làm chủ từ ,do đó nếu ta thấy
phía sau chưa có chủ từ thì ta phải dùng WHICH chứ không
được dùng WHEN ,WHERE ,WHY.
Do you know the city _______ is near here ?
Ta nhận thấy city là nơi chốn ,nhưng chớ vội vàng mà
điền WHERE vào nhé ( cái này bị dính bẩy nhiều lắm đấy !
) .Hãy nhìn tiếp phía sau và ta thấy kế bên nó là IS ( động từ ) tức
là chữ ISđó chưa có chủ từ ,và chữ mà ta điền vào sẽ làm chủ từ
cho nó -> không thể điền WHERE mà phải dùng WHICH
/THAT ( nếu không bị cấm kỵ )
-> Do you know the city __WHICH _____ is near here ?
- Nếu ta thấy rõ ràng là thời gian ,nơi chốn nhưng xem kỹ phía
sau động từ người ta có chừa lại giới từ hay không ,nếu có thì
không đựoc dùng WHEN ,WHERE,WHY mà phải dùng WHICH
The house ________ I live in is nice .
Ta thấy house là nơi chốn ,nhưng chớ vội điền WHERE nhé ,nhìn
sau thấy ngừoi ta còn chừa lại giới từ IN nên phải
-> This is the man whose son is my friend.( đúng )
chú ý về đại từ quan hệ
cái này trên diễn đàn cũng nói nhiều rồi chắc các bạn cũng đã nắm
rõ lí thuyết nhưng thực hành chúng ta vẫn hay dùng lẫn nên t post bài
này là mấy cái note hay tớ sưu tầm được về đại từ quan hệ, hi vọng
giúp được các bạn :
Mở đầu cứ phải nhắc lại hình thức cho có đầu có cuối nhỉ :
từ đứng trước / chủ ngữ / tân ngữ / sở hữu cách
chỉ người / who, that /whom, that / whose
chỉ vật / which, that / which, that / of which
Một số note về cách dùng :
1, Trong TH whom, which làm bổ túc từ cho 1 giới từ thì khi viết để
giới từ trước whom,which ; khi nói ta để giới từ sau cùng còn whom,
which được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn
eg : Văn viết : The man to whom I spoke .
Văn nói : The man that I spoke to (hoặc The man I spoke to )
2,Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose ko bao giờ có mạo từ
3, Of which : hình thức sở hữu này bây giờ ít dùng vì người ta thường
dùng whose thay nó. Khi nào có thể, ta cố tránh whose ( trong khi
viết văn chứ ko phải khi làm BT nhé ) bằng cách đổi mệnh đề đó ra 1
nhóm chữ ( phrase) bbắt đầu bằng with :
eg: the house with the damage roof .
4, Những trường hợp bắt buộc dùng that :
a,_ Sau so sánh hơn nhất :
eg :SaiGon is the noisiest city that I have ever met .
b,_Sau những tiếng : all, only, very, every, no, any, mich, little
eg : Answer all the question that I asked you .
I have nothing that you like.
c,_Khi từ đứng trước gồm cả người và vật :
eg : The people, cattle and carts that went to market .