NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày 28/8/2009
Tiết 1 : ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm được hình ảnh của điểm , hình ảnh của đường thẳng .
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đườn thẳng .
- Biết vẽ , đặt tên , kí hiệu điểm , đường thẳng .
- Biết sử dụng kí hiệu ∈ ; ∉ .
- Quan sát các hình ảnh thực tế .
II. CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ , bút dạ .
- HS : Thước thẳng .
II. THỰC HIỆN TIẾT DẠY :
1.Ổn định tổ chức lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò: Phần ghi bảng:
* Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm :
Hình học đơn giản nhất đó là điểm .
Muốn học hình học trước hết phải biết vẽ
hình . Vậy điểm được vẽ như thế nào ?
- HS nghe GV giới thiệu
1. Điểm :
- GV vẽ một điểm (một chấm nhỏ ) trên
bảng và đặt tên .
- GV giới thiệu : dùng các chữ cái in
hoa A , B , C để đặt tên cho điểm .
- Một tên chỉ dùng cho một điểm .
- Một điểm có thể có nhiều tên .
- Trên hình mà chúng ta vừa vẽ có mấy
điểm ?
A · · B
1
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
trong thực tế : sợi chỉ căng thẳng , mép
bảng , mép bàn thẳng .
- GV hướng dẫn cách vẽ một đường
thẳng .
- HS nghe GV giới thiệu về đường thẳng
và hướng dẫn cách vẽ .
- HS ghi bài vào vở .
-HS vẽ theo hướng dẫn của giáo viên vào
vở như GV và 1 HS lên bảng vẽ .
- Sau khi kéo dài các đường thẳng về
hai phía ta có nhận xét gì ?
- Mỗi đường thẳng xác định có bao
nhiêu điểm thuộc nó ?
- HS trả lời : Mỗi đường thẳng xác định
có vô số điểm thuộc nó .
- GV treo bảng phụ
N • • M
A •
a B •
- Điểm nào nằm trên , không nằm trên
đường thẳng đã cho ?
* Hoạt động 3 : quan hệ giữa điểm và
đường thẳng .
- GV nêu nhiều cách nói khác nhau về kí
hiệu .
A ∈ d ; B ∉ d ?
GV vẽ sẵn hình trên bảng phụ :
• B
SGK
-GV: Gọi 3 học sinh lên thực hiện
HS: Lên thực hiện
-GV: Gọi học sinh lên nhận xét
-HS:nhận xét
-GV: Nhận xét và đánh giá
3. Hướng dẫn học ở nhà:
-Học bài trong SGK và vở ghi .
-Rèn luyện kỹ năng vẽ , đọc hình vẽ , đặt tên điểm và đường thẳng .
-Làm bài tập : 4 , 5, 6 , 7 (SGK) ; 1 , 2 , 3 (SBT)
Ngày 5/9/2009
Tiết 2 : §2.BA ĐIỂM THẲNG HÀNG .
H×nh häc 6
3
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
I.MỤC TIÊU :
-HS hiểu ba điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa hai điểm .Trong ba điểm
thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại .
-HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng .
-Biết sử dụng các thuật ngữ : nằm cùng phía , nằm khác phía , nằm giữa .
-Rèn luyện tính chính xác , cẩn thận khi vẽ hình và kiểm tra ba điểm thẳng hàng .
II.CHUẨN BỊ :
-GV:Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ
-HS: Thước thẳng .
III.THỰC HIỆN TIẾT DẠY :
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
? a) Vẽ điểm M , đường thẳng b sao cho M ∉ b .
b) Vẽ đường thẳng a , điểm A sao cho M ∈ a ; A ∈ b ; A ∈ a .
c) Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b .
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
••
•
A C B
H×nh häc 6
4
•
• •
•
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
- Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như
thế nào với nhau ?
HS : trả lời
- Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm
A và C ? => Nhận xét :SGK
- GV nêu chú ý : + Nếu biết 1 điểm nằm
giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng .
+ Không có khái niệm nằm giữa khi
ba điểm không thẳng hàng .
*Hoạt động 3: Củng cố
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 10, 11
12 sgk
-Điểm A , C nằm về hai phía đối với điểm
B
-Điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm
A
-Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm
C
GV: Thước thẳng , phấn màu
HS: Thước thẳng
III. THỰC HIỆN TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
? Khi nào ba điểm A , B , C thẳng hàng , không thẳng hàng .Nêu cách vẽ
? Cho điểm A , vẽ được bao nhiêu đường thẳng qua A
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò: phần ghi bảng :
* Hoạt động 1 : Vẽ đường thẳng .
? Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi
qua 2 diểm A và B
-HS: Trả lời
-Hướng dẫn và vẽ đường thẳng đi
qua 2 điểm Avà B
- Thực hiện theo nhóm :
+ Nhóm 1: Cho 2 điểm M và N , vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm đó ? Số
đường thẳng vẽ được ?
+ Nhóm 2 : Cho 2 điểm E và F , vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm đó ? Số
đường vẽ được ?
+ Nhóm 3: Cho 2 điểm P và Q, vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm đó ? Số
đường vẽ được ?
- Đại diện các nhóm lên bảng thực
hiện vẽ trên bảng
? Có mấy đường thẳng đi qua hai
điểm
-GV: Giới thiệu nhận xét sgk
- Yêu cầu các HS làm ?
* Hoạt động 3 : Vị trí tương đối
của 2 đường thẳng
? Đường thẳng AB và CB có bao
nhiêu điểm chung
-HS: trả lời câu hỏi
-GV:Đường thẳng AB,CB là 2
đường thẳng cắt nhau
? Thế nào là 2 đường thẳng trùng
nhau
-GV: Giới thiệu định nghĩa hai
đường thẳng trùng nhau
? đường thẳng AB , AC có mấy điểm
chung ?
- HS : Hai đường thẳng AB ; AC có
một điểm chung A ; Điểm A là duy
nhất .
-GV: Hai đường thẳng AB và AC
gọi là hai đường thẳng cắt nhau .
? Thế nào là 2 đường thẳng cắt nhau
-GV:Giới thiệu định nghĩa hai đường
thẳng cắt nhau
? Hai đường thẳng a và b có bao
nhiêu điểm chung
- HS : Hai đường thẳng a và b không
có điểm chung nào
-GV: Hai đường thẳng a và b gọi là
hai đường thẳng song song .
? Thế nào là 2 đường thẳng song
song
*Bài tập 15
*Bài tập 16
H×nh häc 6
7
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
4.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, cách đặt tên đường,vị
trí tương đối của hai đường thẳng
- Làm các bài tập cuối bài học
- Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọt tiêu, một dây dọi cho tiết thực hành sau
H×nh häc 6
8
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày 19/9/2009
Tiết 4: THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG .
I. MỤC TIÊU :
HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba
điểm thẳng hàng .
II. CHUẨN BỊ :
HS: Mỗi nhóm 4 HS : 3 cọc tiêu , 1 dây dọi , 1 búa đóng cọc .
III. THỰC HIỆN TIẾT DẠY :
1.Ổn định tổ chức lớp:
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò: Phần ghi bảng:
*Hoạt động 1: Nhiệm vụ
-GV: Thông báo nhiệm vụ của giờ thực
hành:
2. Hướng dẫn cách làm:
+ Bước 1 : Cắm cọc tiêu thảng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B .
+ Bước 2 : HS1 đứng ở A , HS2 đứng ở
điểm C .
+ Bước 3 : HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu cho đến khi HS1 thấy cọc tiêu
A (chỗ mình đứng ) che lấp hai cọc tiêu ở
B và C . Khi đó 3 điểm A , B , C thẳng
hàng .
4.Thực hành:
H×nh häc 6
9
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
-GV: Theo dõi, giúp dỡ các nhóm thực
hành
-GV: Tập trung học sinh để nhận xét,
đánh giá buổi thực hành và rút kinh
nghiệm cho buổi thực hành sau
3. Hướng dẫn học ở nhà:
- Soạn bài: Tia
H×nh häc 6
10
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày 30/9/ 2009
Tiết 5: TIA
I.MỤC TIÊU :
-HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
-GV: Nhận xét và đánh giá
*Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
- GV vẽ lên bảng :
? Tia Ax và tia Ay có gì đặc biệt
-HS: Trả lời
-GV: Tia Ax và tia Ay gọi là hai tia đối
nhau
1.Tia:
x O y
Ta có tia Ox và tia Oy
*Định nghĩa :(SGK).
*Nhận xét : Tia Ox bị giới hạn bởi điểm
O , không bị giới hạn về phía x .
B x
2.Hai tia đối nhau :
x A y
H×nh häc 6
11
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
? Thế nào là hai tia đối nhau
-HS: Trả lời
-GV: Giới thiệu định nghĩa hai tia đối nhau
-GV: Giới thiệu nhận xét sgk
-GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
-HS: Thực hiện
-GV: Gọi HS lên thực hiện
-HS: Lên thực hiện
-GV: Gọi HS khác lên nhận xét
B
O
A x
a) Tia OB trùng với tia Oy .
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì
không chung gốc .
c) Hai tia Ox , Oy không đối nhau vì 2 tia
không tạo thành một đường thẳng.
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc các kiến thức cơ bản của bài học
- Làm các bài tập cuối bài học
- Làm các bài tập ở phần luyện tập
Ngày
H×nh häc 6
12
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Tiết 6 : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau
-Luyện cho HS kỹ năng nhận biết tia , hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau , củng
cố điểm nằm giữa , điểm nằm cùng phía , khác phía qua đọc hình .
-Luyện kỹ năng vẽ hình
II.CHUẨN BỊ :
GV: thước thẳng , bảng phụ .
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bài cũ trong quá trìng luyện tập .
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò: Phần ghi bảng:
* Hoạt động 1 : luyện tập về nhận biết
•
+ Hai tia chung gốc : Tia Ox và tia Oy .
+ Hai tia đối nhau là tia Ox và tia Oy
Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc
và hai tia tạo thành một đường thẳng .
Bài 2 :
+ Các tia trùng nhau : Ot và OA ; Ot’ và
OB .
+ Hai tia Ot và At không trùng nhau .Vì
hai tia Ot và At không có chung gốc .
+ Tia At và tia Bt’ không đối nhau vì hai
tia đó không có chung gốc .
+ Điểm O nằm giữa hai điểm A và B .
t A O B t’
•
•
•
*Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ khác
O của tia Ox và một điểm bất kỳ khác O
của tia Oy.
Bài 3 :
1) hai tia đối nhau Kx và Ky
2) AB và AC
H×nh häc 6
13
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
1) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là
AB và AD
AC và AE
3) Lấy M ∈ tia AC , vẽ tia BM
- CB
- trùng nhau .
3) A nằm cùng phía điểm A .
4) hai tia có chung gốc và tạo thành một
đường thẳng .
5)
•
•
•
E F H
a) FE và FH .
b) EF và EH ; HE và HF .
Bài 5 .(32/114.sgk)
a) Sai .
b) Đúng .
c) Sai .
c) Sai .
Bài 6 :
D
•
E
•
A
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1 : giới thiệu định nghĩa
đoạn thẳng .
- Từ KT bài cũ GV giới thiệu hình vừa vẽ
trên là một đoạn thẳng AB .
- Vậy đoạn thẳng AB là hình như thế
nào ?
- GV giới thiệu định nghĩa đoạn thẳng
như SGK .
- Cách đọc : Đoạn thẳng AB (hay đoạn
thẳng BA )
Củng cố : làm BT 33 .
Bài tập : (ghi sẵn ở bảng phụ)
- Cho hai điểm M , N vẽ đường thẳng
MN .
- Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn
thẳng nào không ? Chỉ rõ trên hình
vẽ .
- Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng
MN . Trên hình có những đoạn nào ?
Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với
đường thẳng đó ?
Làm ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện .
- Hai đoạn thẳng cắt nhau có mấy điểm
chung .
1.Đoạn thẳng là gì
- HS phát biểu ĐN đoạn thẳng dựa vào
điểm chung .
- HS nghe GV giảng .
- HS mô tả từng trường hợp trong hình
vẽ .
- Cả lớp làm trong giấy nháp .
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng .
-Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , đoạn thẳng
cắt tia , đoạn thẳng cắt đường thẳng .
-Làm bài tập 37 , 38 (SGK )
-Bài tập 31 , 32 , 33 , 34 , 35 (SBT)
H×nh häc 6
16
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày
Tiết 8 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU :
-Biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng . Biết so sánh hai đoạn thẳng
-Biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
-Cẩn thận trong khi đo .
II.CHUẨN BỊ :
GV: các loại thước .
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
? Nêu định nghĩa đoạn thẳng và vẽ đoạn thẳng MN
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
- Tự vẽ đoạn thẳng CD bằng 10 ô ly
- Làm các bài tập 40 ; 42 ; 45 .
- Hướng dẫn : Bài 42 : AB = AC ; Bài 43 : AC < AB < BC .
H×nh häc 6
17
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày
Tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
I.MỤC TIÊU :
- Kỹ năng cơ bản : Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hay không nằm
giữa điểm khác .
- Kiến thức cơ bản : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A , B thì AM + MB = AB .
- Tư duy : Bước đầu suy luận dạng : “Nếu a + b = c , và biết hai trong ba số đó thì suy ra
số thứ ba ”
- Thái độ : cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài .
II.CHUẨN BỊ : SGK , thước đo độ dài , bảng phụ .
III.THỰC HIỆN TIẾT DẠY :
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS 1: - Cho ba điểm A, B, M thẳng hàng, M nằm giữa A và B. Đo AM, MB, AB.
- So sánh AM + MB với AB.(hình vẽ)
HS 2: - Cho ba điểm A, B, M thẳng hàng, M không nằm giữa A và B. Đo AM, MB,
AB.
- So sánh AM + MB với AB .
3. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Từ hai điều trên hãy rút ra nhận
xét
( Dẫn đến bài mới)
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
phương pháp làm ví dụ SGK.
ba đoạn thẳng AM, MB, AB. Có
mấy cách làm? { 3 cách}.
- Cho học sinh nhận dạng thước
qua các dụng cụ trực quan thực tế.
+ Thước cuộn bằng kim loại.
+ Thước chữ A.
4. Củng cố:
Bài tập 50, 51/SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo SGK
- Làm BT 48, 49, 52/SGK.
Ngày
H×nh häc 6
19
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Tiết 10: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
Kỹ năng cơ bản: Viết cách vẽ một điểm nằm giữa hai điểm khác, thành thạo kỹ năng
vẽ hình.
Kiến thức cơ bản: Làm tốt các dạng bài tập điểm M nẰm giữa hai điểm A, B thì AM
+ MB = AB
Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng .
II. CHUẨN BỊ
Sách giáo khoa, thước thẳng, thứơc đo độ dài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu nhận xét khi nào thì AM + MB =AB.
- Làm bài tập 46.
3. Bài mới
dậy nêu phương pháp làm bt của
mình.
- Một hs lên bảng giải bt 48.
Bài 48. Chiều rộng phòng học sau
4 lần em HaÌ căng dây đo là:
4 x 1,25 = 5 (m).
Khoảng cách đầu dây và mép
tường còn lại:
H×nh häc 6
20
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
(đoạn dây dài 1,25 m).
- Hướng dẫn để học sinh tưởng
tượng ra sau 4 lần đo có độ dài bao
nhiêu.
- Giáo viên nhận xét bàilàm của
học sinh và sửa lại những chỗ
chưa chính xác.
- Bài tập: 49, giáo viên hướng dẫn
cho học sinh làm theo trường hợp
a, b.
1/5 x 1,25 = 0,25 (m).
Vậy chiều rộng phòng học là:
5 + 0,25 = 5,25 (m).
- Học sinh cả lớp vẽ hình 52a.
- Gọi vài hs đứng tại chỗ nêu
phương pháp giải.
- hs cả lớp vẽ hình 52b và giải.
Bài 49.
a. AN = AM + MN
Trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài) (m>0)
- Kĩ năng cơ bản : Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
II.CHUẨN BỊ : Thước thẳng đo độ dài Compa, SGK, đèn chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nhận xét khi nào thì AM + MB = AB
- Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu
a. AC + CB = AB
b. AB + BC = AC
c. AB + AB = BC
3. Bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1 : Vẽ đoạn thẳng OM
= 2cm
a. Vẽ một tia Ox tuỳ ý
b. Dùng thước có chia khoảng
cách vẽ điểm M trên tia Ox sao
cho OM = 2cm. Nói cách làm
c. Dùng compa xác định vị trí của
điểm M trên tia Ox sao cho OM =
2cm. Nói cách làm
d. Nhận xét
- Giáo viên nhận một số tờ giấy
trong của học sinh vẽ, chiếu lên và
nhận xét.
* Giáo viên hướng dẫn sử dụng
compa trong ví dụ 2
Hoạt động 2 : Vẽ hai đoạn thẳng
OM và ON trên tia Ox
cầu GV.
- Học sinh nêu nhận xét
- Cho 2 học sinh đọc lại nhận xét.
* Hướng dẫn công việc ở nhà :
- Học theo SGK
- Làm các bài tập 55, 56, 57/SGK
Hướng dẫn :
+ Bài tập 53 :
Vì ON > OM nên trên tia Ox, điểm M nằm giữa O và M
Ta có : OM + MN = ON
Ngày
H×nh häc 6
23
M
. .
O
2
x
.
3
N
M
.
.
O
.
N
a
b
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
phải thoả mãn những tính chất nào ?
- GV nên định nghĩa trung điểm của
đoạn thẳng.
Phim 3 : Bài tập 65/SGK
{GV ghi đề bài tập 65 trên giấy
trong}
- GV thu 3 tờ giấy của học sinh đã
thực hiện và chiếu lên
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Phim 4 : Bài tập 60/SGK
- Học sinh quan sát và nhận xét .
- Học sinh quan sát và nêu kết của
mình
- Hai học sinh trả lời
- Học sinh khác đọc lại định nghĩa
trong SGK
- Cả lớp làm bài trên giấy trong
- 2 HS nhận xét bài làm của bạn
H×nh häc 6
24
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
{Đề}
- Giáo viên thu mỗi tổ 1 tờ và cho học
sinh NX
- GV Nxét bài làm của học sinh
Phim 5 : (Trắc nghiệm lựa chọn)
1. Điểm I là trung điểm của đoạn
thẳng AB khi :
a. IA = IB
MA = MB
=> MA = MB =
2
AB
- GV cho cả lớp làm BT 61
- Cả lớp cùng thực hiện vào giấy
gương
- 2 HS nhận xét bài làm của bạn
- HS cả lớp điền vào bẳng trắc
nghiệm lựa chọn của cá nhân.
- 1 HS lên bảng điền vào bảng trắc
nghiệm trên bảng
- Cả lớp điền vào bảng trắc nghiệm
đúng, sai cá nhân.
- 1 Học sinh lên bảng điền vào bảng
trắc nghiệm lớp lên bảng.
- Cả lớp cùng vẻ hình trên giấy
gương.
- 1 HS lên bảng
- 1 HS khác nhận xét cách vẽ của
bạn
- HS trả lời
-> HS thực hiện
- HS cả lớp suy nghĩ
- 1 HS lên bảng thực hiện
H×nh häc 6
25