Giáo Trình Công Nghệ Hóa Dầu - Nhiều Tác Giả phần 5 - Pdf 18

2. Thiết bị tách 6. Thiết bị làm lạnh
3. Cột tách phân đoạn nhẹ 7. Máy nén hồi lưu tuần hoàn
4. Tháp tách MeOH
3. Sơ đồ công nghệ tổng hợp MeOH áp suất thấp của hãng ICI:

Hình 4: Sơ đồ công nghệ tổng hợp MeOH áp suất thấp của hãng ICI
1. Tháp tách MeOH sạch 5. Thiết bị phân ly
2. Tháp tách phần nặng 6. Thiết bị phản ứng
3. Thiết bị trao đổi nhiệt 7. Máy nén khí phản ứng
4. Thiết bị làm lạnhg 8. Máy nén khí tuần hoàn
10
3
2
Khí sạch
MeOH tinh
Khí nhẹ
hơi
Khí hồi lưu
KTH
nước
phần nặng
8
6
5
4
7
1
CHƯƠNG IV: QUÁ TRÌNH HALOGEN HÓA
§1. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA CÔNG NGHỆ HALOGEN HÓA
I. Giới thiệu:
Quá trình halogen hóa là một trong những quá trình quan trọng trong tổng

); F
2,2
(CHFCl
2
)
- trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu như hexa clo cyclohexan
- trong y tế:
+ cloral CCl
3
CHO lỏng → điều chế thuốc ngủ
+ cloetan C
2
H
5
Cl khí → dùng làm dung môi trong y học
II. Các phương pháp halogen hóa: Các dẫn xuất halogen thu được bằng 3 phản
ứng đơn giản: - phản ứng thế
1
halogen hóa
- phản ứng cộng
- phản ứng cắt mạch
Những tác nhân halogen hóa thường dùng nhất là halogen tự do và hydro
halogen khan nước. Nhiệt độ sôi của chúng ở điều kiện thường như sau:
F
2
-188,0
o
C HF 19,4
o
C

< F
2
* Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng
RCH
3
+ X
2
RC H
2
X + HX
X
- ∆H
298
(KJ/mol)
F 460
Cl 105
Br 34
I -50
1.2. Thế bằng hydrohalogen HX
- Thế nhóm hydroxyl
R - OH + HX RX + H
2
O
Phản ứng này được xem như là phản ứng este hóa giữa acid và alcol tạo
thành halogenua và H
2
O
Khả năng phản ứng của các HX như sau: HF < HCl < HBr < HI
- Thế halogen bằng Halogen
2

2
, HX hay các Halogenua vào nối
đôi hoặc nối ba.
2.1. Cộng hợp vào nối đôi: các tác nhân như X
2
, HX, acid hypocloric HClO có thể
tham gia phản ứng cộng vào các nối đôi để có thể tạo thành các hợp chất mono hoặc
dihalogen
- Cộng X
2
:
Phản ứng : RCH = CHR' + X
2
RCH - CHR'
X X
Tất cả các X
2
đều có thể tham gia phản ứng này.
- Cộng HX: tương tự tất cả HX đều có khả năng tham gia phản ứng cộng vào nối
đôi. Phản ứng này xảy ra theo cơ chế gốc và theo qui tắc Maccôpnhicôp với sự có
mặt của xúc tác Halogenua kim loại.
* Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng halogen hóa cộng hợp như sau:
Hiệu ứng nhiệt
- ∆H
298
0
(KJ/mol)
Phản ứng
X
CH

OH Cl
2.2. Cộng vào nối ≡
Các X
2
và HX có thể cộng vào nối ≡ để tạo thành các olefin có chứa halogen.
Và các olefin này có thể tiếp tục bị halogen hóa để tạo thành hợp chất polyhalogen.
- Cộng với X
2
:
R - C≡ C - R' + X
2
R - C = C - R'
X X
R - C = C - R' + X
2
R - CX - CX - R'
X X X X
- Cộng với HX:
R - C≡ C - R' + HX R - C = C - R'
H X
2.3. Cộng vào nhân thơm
Các X
2
có thể tham gia cộng hợp vào nhân thơm khi được chiếu sáng
3. Phản ứng cắt mạch của những dẫn xuất Clo
Một số phản ứng tiêu biểu:
CH
2
Cl - CH
2

- CCl
2
- CCl
3
CCl
4
+ CCl
2
= CCl
2
(4)
III. Công nghệ halogen hóa và thiết bị phản ứng
Quá trình halogen hóa có thể tiến hành ở:
- pha lỏng hoặc pha khí
- gián đoạn hay liên tục
- theo cơ chế chuỗi gốc hoặc cơ chế cation
1. Công nghệ pha lỏng
- Nguyên tắc: sục X
2
(thường dùng nhất là Cl
2
) vào pha lỏng, pha lỏng có thể là
hydrocacbon (tác nhân phản ứng) hay dung môi (trong trường hợp tác nhân phản
ứng ở thể khí); khi đó phản ứng sẽ xảy ra trên bề mặt phân chia khí - lỏng. Nếu như
ngoài sản phẩm lỏng còn có tạo thành HCl, khí này phải được dẫn ra bằng một hệ
thống riêng cùng với Cl
2
chưa phản ứng.
- Đặc điểm:
+ khi thế nguyên tử H bằng nguyên tử Cl, hoặc khi cộng với phân tử Cl

(a) (b) (c)
- loại (a), (b): thiết bị loại thùng, có cánh khuấy, có vỏ áo làm lạnh, có ống xoắn
- loại (c): có hệ thống làm lạnh ngoài, có bơm tuần hoàn thay cho cơ cấu khuấy
+ Thiết bị làm việc liên tục
(a) (b)
- loại (a): thiết bị làm việc liên tục với sự làm lạnh bên trong
- loại (b): thiết bị làm việc liên tục với sự làm lạnh ngược dòng
2. Công nghệ pha khí:
Khi tiến hành trong pha khí thì nhiệt độ quá trình cao nên xảy ra nhiều phản
ứng phụ, do đó sản phẩm tạo thành là một hỗn hợp phức tạp. Hỗn hợp này thường
được cho qua thiết bị ngưng tụ, sau đó đi phân riêng thành các hợp chất khác nhau
theo các phương pháp thông thường.
Một số thiết bị phản ứng :
6
sản phẩm
HCl
RH
Cl
2
sản phẩm
HCl
RH
Cl
2
- thiết bị ống chùm: với lớp xúc tác cố định đặt trong ống
- thiết bị nhiệt: (hình a)
Loại này không dùng xúc tác mà dùng nhiệt để khơi mào phản ứng với nhiệt
độ phản ứng khoảng 300 ÷ 400
o
C. Do đó thiết bị phải được lót gạch chịu lửa.

+ hấp thụ bằng dung môi, tốt nhất là cho hấp thụ bằng chính dòng sản phẩm
phụ có nhiệt độ sôi cao từ chính quá trình sản xuất này
- tách HCl từ khí:
+ đối với phản ứng cộng hợp: lượng HCl ít nên người ta rửa khí bằng nước
và thải vào hệ thống thải
+ đối với phản ứng thế: lượng HCl thu được lớn, cần được hấp thụ bằng
nước sẽ thu được HCl 20 ÷ 30%. Khí còn lại có thể loại bỏ.
- Xử lý sản phẩm lỏng đã ngưng tụ: sản phẩm lỏng sau khi tách khí vẫn còn chứa
một lượng HCl cần làm sạch và sau đó phân riêng sản phẩm
+ Làm sạch HCl: có nhiều phương pháp theo các thiết bị phản ứng sau
(a) (b) (c)
- loại (a): đối với trường hợp dẫn xuất halogen thu được có độ bay hơi thấp (như
clorua parafin, clorua benzen ) thì tách HCl bằng cách thổi không khí hoặc N
2
.
- loại (b): đối với trường hợp cần tách kỹ HCl: rửa bằng H
2
O → rửa bằng dung dịch
kiềm → rửa lại một lần nữa bằng H
2
O.
Nhược: tạo ra một lượng nước thải lớn
- loại (c): hiện đại: tách HCl và lượng RH dư bằng chưng cất có hồi lưu
Ưu: không có sự rửa → không có nước thải
8
RH
RCl
HCl
RH
RCl

2
H
6
, C
3
H
8
, C
2
H
4
, C
2
H
2
mà các hydrocacbon này có thể
thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau: khí tự nhiên, khí đồng hành, khí của các quá
trình chế biến thứ cấp như FCC, RC
- Chia làm 2 quá trình : + Clo hóa parafin
+ clo hóa olefin
1. CLO HÓA PARAFIN
1.1. Đặc điểm
- quá trình clo hóa parafin được thực hiện theo phản ứng thế với cơ chế gốc tự do
- trong công nghiệp: CH
4
, C
2
H
6
, C

+ dùng nhiệt
- đối với những quá trình xảy ra với vận tốc lớn sẽ dễ gây cắt mạch C-C; để khắc
phục người ta thường dùng các biện pháp sau:
• cho thừa parafin
• pha loãng parafin trong một dung môi thích hợp
• pha loãng Cl
2
bằng một khí trơ
• tiến hành phản ứng với nhiệt độ thấp.
1.2. Cơ chế quá trình : quá trình xảy ra theo cơ chế gốc qua các giai đoạn sau
- Giai đoạn khơi mào: là giai đoạn tạo gốc tự do, bằng 3 cách:
+ dùng nhiệt: thường dùng cho quá trình pha khí
Khi đó Cl
2
dưới tác dụng của nhiệt sẽ phân huỷ tạo ra gốc tự do Cl
*
+ dùng ánh sáng:
Điều kiện là ánh sáng phải đủ năng lượng để đứt liên kết Cl - Cl, thông
thường người ta chiếu bằng tia cực tím.
+ dùng chất khơi mào:
Điều kiện là chất khơi mào phải có khả năng bị phân huỷ thành gốc tự do ở
nhiệt độ vừa phải, thông thường người ta dùng peroxit benzoil hoặc
2,2-azo bis izobutyronitril.
Các gốc tự do tạo thành sẽ tương tác với phân tử Cl
2
nhanh chóng tạo gốc Cl
*
:
11
Cl

+ 2CO
2
NC - C(CH
3
)
2
N = N - C(CH
3
)
2
- CN 2NC - C
*
(CH
3
)
2
+ N
2
80 ÷ 100
o
C
T
o
C
6
H
5
*
+ Cl
2

→ CH
2
Cl
2
+ HCl ∆H
298
= -23,48 Kcal/mol
CH
2
Cl
2
+ Cl
2
→ CHCl
3
+ HCl ∆H
298
= -25,06 Kcal/mol
CHCl
3
+ Cl
2
→ CCl
4
+ HCl ∆H
298
= -23,56 Kcal/mol
Ứng dụng của các sản phẩm cloruametan:
+ CH
3

+ RCH
2
CH
2
*
R(CH
2
)
4
R RCH

= CH
2
+ RCH
2
CH
3
Cl
*
+ Cl
*
Cl
2
R
*
+ Cl
*
RCl
2CH
3

C, có độ hòa tan rất cao nên chủ yếu được dùng làm dung môi như dung môi
tẩy sơn, dung môi trích ly
+ CHCl
3
: ở điều kiện thường là một chất lỏng không màu, sôi ở 61,3
o
C; có mùi đặc
trưng; hơi của CHCl
3
không tạo hỗn hợp nổ với không khí; hoà tan tốt trong rượu
và ete và có thể trộn lẫn với một số dung môi hữu cơ.
- dùng để sản xuất monome cho nhựa polytetra flo etylen hay còn gọi là
Teflon
-dùng để sản xuất freon
+ CCl
4
: ở điều kiện thường là một chất lỏng sôi ở 76,7
o
C có tính độc cao nên ít
được sử dụng rộng rãi; trước đây chủ yếu được dùng để sản xuất freon
Khoảng 10% còn lại dùng làm dung môi .
1.3.2. Công nghệ clo hóa metan
Tuỳ theo sự khống chế điêu kiện kỹ thuật của quá trình mà thu được các sản
phẩm mong muốn khác nhau, mono hay di hay tri hay tetracloruametan.
13
CH
3
CH
3
CH

2
+ 2HCl
F
2,2
xt: SbCl
5
Cần phải chú ý rằng không nên tiến hành phản ứng clo hóa ở nhiệt độ cao
hơn 550
o
C vì sẽ xảy ra phản ứng nổ:
CH
4
+ 2Cl
2
→ C + 4HCl + 69,7Kcal
Dưới đây là thành phần sản phẩm thu được khi clo hóa metan phụ thuộc vào
điều kiện quá trình
Nhiệt độ
(
o
C)
Cl
2
: CH
4
Thành phần sản phẩm (%)
CH
3
Cl CH
2

6
-
33
45
52
53
43
4
4
9
14
29
51
96
Công nghệ clo hóa Metan thực hiện ở pha khí gồm các giai đoạn sau:
- Chuẩn bị chất phản ứng ban đầu
- Clo hóa
- Xử lý khí thoát ra và tận dụng HCl
- Xử lý và tách sản phẩm
a. Chuẩn bị chất phản ứng ban đầu
Gồm các công đoạn: - Hóa hơi Clo lỏng
- Tách ẩm hơi Clo bằng acid H
2
SO
4
đậm đặc hoặc sấy bằng chất rắn hấp phụ
hoặc chưng cất đẳng phí.
- làm sạch các hợp chất của lưu huỳnh bằng H
2


3
Cl, CH
2
Cl
2
. Muốn thu được CHCl
3
, CCl
4
thì cho sang thiết bị phản ứng tiếp
theo và thêm khí Cl
2
vào.
c. Xử lý khí phản ứng
Hỗn hợp khí sản phẩm thu được thường dùng H
2
O để hấp thụ khí HCl hoặc
dùng dung dịch HCl nồng độ thấp hoặc dùng dung dịch NaOH để trung hòa. Sau đó
dùng máy nén, nén khí sản phẩm đến 25 ÷ 100 atm. Lượng CH
4
dư càng nhiều thì
nén đến áp suất càng cao. Cuối cùng là sấy và tách phần khí hoàn lưu và chưng cất
sản phẩm lỏng.
d. Sơ đồ quá trình Hoechst sản xuất CH
2
Cl
2
và CHCl
3
Thuyết minh: Khí CH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status