•
•
2/ Viết công thức gia tốc hướng
2/ Viết công thức gia tốc hướng
tâm trong chuyển động tròn đều.
tâm trong chuyển động tròn đều.
2
21
r
MM
GF =
r
T
r
v
a
ht
2
2
2
4
π
==
ÔN LẠI BÀI CŨ
1/ Phát biểu và viết
1.MỞ ĐẦU
1.MỞ ĐẦU*Thiên văn học là một nghành khoa
*Thiên văn học là một nghành khoa
học nghiên cứu các vật thể, các hiện
học nghiên cứu các vật thể, các hiện
tượng trong vũ trụ.
tượng trong vũ trụ.
Thuyết nhật tâm của Cô -pec- níc (1543):
Thuyết nhật tâm của Cô -pec- níc (1543):Mặt trời là trung tâm vũ trụ, trái đất
Mặt trời là trung tâm vũ trụ, trái đất
và các hành tinh khác quay quanh
và các hành tinh khác quay quanh
mặt trời.
mặt trời.*Quy luật chuyển động của các hành
*Quy luật chuyển động của các hành
tinh qua 3 định luật Kê-ple
tinh qua 3 định luật Kê-ple
•
Giô-han Kê-ple (Johannes Kepler, 1571 - 1630) là nhà thiên
đường tròn, trừ
Thuỷ tinh và
Diêm vương
tinh
S1
S2
S3
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh
bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong
những khoảng thời gian như nhau.
s
1
S
2
S
3
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh
bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong
những khoảng thời gian như nhau.
HỆ QUẢ: Khi đi gần Mặt trời,hành tinh có vận tốc
lớn; khi đi xa mặt trời, hành tinh có vận tốc nhỏ
2.CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
A
B
C
D
quanh Mặt Trời
quanh Mặt Trời
.
.
*Đối với hai hành tinh bất kỳ ta có:
*Đối với hai hành tinh bất kỳ ta có:
2
2
1
3
2
1
=
T
Xét hai hành tinh 1 và 2 của Mặt Trời.
Xét hai hành tinh 1 và 2 của Mặt Trời.
Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi
Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi
hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc
hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc
hướng tâm là:
hướng tâm là:
2 2 2 2 2
2 2
(2 ) 4
= = = =
v R R
a R
R R T T
ϖ π π
Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh
Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh
gây ra gia tốc.
gây ra gia tốc.
Ap dụng định luật II NewTon cho hành tinh 1, ta có:
Ap dụng định luật II NewTon cho hành tinh 1, ta có:
1 1 1
động xung quanh Mặt
Trời thì nó chịu tác dụng
Trời thì nó chịu tác dụng
của lực nào?
của lực nào?
Vì (1) không phụ thuộc vào khối
Vì (1) không phụ thuộc vào khối
lượng của hành tinh nên ta có thể
lượng của hành tinh nên ta có thể
áp dụng cho hành tinh 2, ta có:
áp dụng cho hành tinh 2, ta có:
(2)
3
2
2 2
2
4
T
R M
G
T
π
=
Kết quả trên có phụ
Kết quả trên có phụ
thuộc vào khối lượng
thuộc vào khối lượng
các hành tinh không?
các hành tinh không?
4
=
T
R M
G
T
π
(1)
Từ (1) và (2) suy ra:
3 3
1 2
2 2
1 2
R R
T T
=
Hay chính xác là:
3 3
1 2
2 2
1 2
a a
T T
=
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
3. BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1
T
T
R
R
Giải
R
1
=R
2
+0,52 R
2
= 1,52 R
2
Áp dụng định luật III Kê-ple:
=1,52
2
T
1
= 1,87 T
2
Một năm trên Hoả tinh bằng 1,87 năm
trên Trái đất
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
T
R
M
R
GMM
T
π
=
⇔
GM
R
M
T
32
4
π
=
⇒
F
hd
= F
ht
- Có thể xác định được khối lượng
của thiên thể nếu biết khoảng cách
R và chu kỳ T của một vệ tinh của
nó.
- Kết hợp với định luật Vạn vật hấp
dẫn, tìm ra được hành tinh mới
trong hệ Mặt trời.
GM
V
TD
I
/9,7==
Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỹ
Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỹ
đạo tròn rất gần Trái Đất. Khối lượng
đạo tròn rất gần Trái Đất. Khối lượng
của vệ tinh là m, của Trái Đất là M . Lực
của vệ tinh là m, của Trái Đất là M . Lực
hấp dẫn sẽ đóng vai trò lực hướng tâm
hấp dẫn sẽ đóng vai trò lực hướng tâm
và theo định luật II Newton ta có
và theo định luật II Newton ta có
R
TĐ
là bán kính Trái Đất
Thay các giá trị bằng số
Ta tìm được :
= 7,9. 10
3
m/s
- Khi vận tốc 11,2 km/s >v > 7,9 km/s
→ Quỹ đạo của vệ tinh là ELIP.
*Tốc độ vũ trụ cấp II:
V