ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU NÔNG NGHIỆP TRONG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ỨNG DỤNG CHO CÂY NGÔ Ở HOÀI ĐỨC - Pdf 18



ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU NÔNG NGHIỆP TRONG SỬ DỤNG,
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ỨNG DỤNG CHO CÂY NGÔ Ở HOÀI ĐỨC

KS. Ngô Sỹ Giai, KS. Trịnh Hoàng Dương
Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường
GS.TS Ngô Hữu Tình
Viện Nghiên cứu Ngô quốc gia

Mở đầu
Sử dụng tài nguyên khí hậu nông nghiệp phục vụ khai thác và quản lý đất đai là
một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Bộ Tài nguyên và Môi trườ
ng. Để
thực hiện được nhiệm vụ đó cần có một cách tiếp cận phù hợp và dễ áp dụng.
Các chuyên gia khí hậu nông nghiệp của Tổ chức Khí tượng Thế giới đã giới
thiệu một cách tiếp cận mới và kiến nghị áp dụng các thông tin về tài nguyên khí hậu
nông nghiệp trong việc khai thác và quản lý đất đai theo hướng bố trí cây trồng (bao
gồm cây trồng và các nhóm giống của chúng) ở các vùng khí hậ
u khác nhau.
Nhận thấy đây là một cách tiếp cận mới có thể áp dụng được trong việc khai
thác tài nguyên khí hậu nông nghiệp phục vụ bố trí cây trồng trên các vùng khí hậu
khác nhau các cán bộ khí tượng nông nghiệp Trạm Thực nghiệm Khí tượng nông
nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ (Hoài Đức) đã thí điểm áp dụng cách tiếp cận này đối với
các giống ngô có thời gian sinh trưởng khác nhau được gieo trồng trong 4 vụ Đông
xuân, hè thu, thu đông và v
ụ đông, mỗi vụ với 3 thời vụ, mỗi thời vụ cách nhau 10
ngày.
Kết quả tính toán và đánh giá bước đầu cho thấy, với điều kiện nhiệt và ẩm tự
nhiên ở Hoài Đức, hiệu quả khai thác tài nguyên khí hậu nông nghiệp của các giống
ngô dài ngày, trung ngày và ngắn ngày, dù được gieo trồng trong thời vụ nào, đều

ương ứng. Các nhân tố trọng số được sử dụng cho từng cấp của các
chỉ số riêng biệt đó như sau:
Bảng 1. Các nhân tố trọng số ứng với các cấp thuận lợi của điều kiện khí hậu nông
nghiệp trong vụ đối với cây ngô đối với chỉ số DEC70, IH70 và TM
a. Đối với chỉ số DEC70
Cấp Nhân tố trọng số Điều kiện
DEC70 > 130 ngày 1.00 Tối ưu
100 ngày < DEC < 130 ngày 0.67 Gần tối ưu
DEC < 100 ngày 0.33 Bị hạn chế
Giá trị thấp nhất đã theo dõi được = 0
Giá trị cao nhất đã theo dõi được = 194 ngày
b. Đối với chỉ số IH70:
Cấp Nhân tố trọng số Điều kiện
0.80 < IH70 < 1.2 1.00 Tối ưu
IH >1.2 0.67 Thừa
IH < 0.8 0.33 Thiếu hụt
Giá trị thấp nhất đã theo dõi được = 0.35
Giá trị cao nhất đã theo dõi được = 2.76
c. Đối với chỉ số TM:
Cấp Nhân tố trọng số Điều kiện
20
0
C < TM < 24
0
C 1.00 Tối ưu
TM < 20
0
C 0.67 Gần tối ưu
TM > 24
0

hiệu quả (IEAM) như sau:
Bảng 2. Mức độ hiệu quả của điều kiện khí hậu nông nghiệp đối với cây ngô tính theo
các cấp về hiệu quả (IEAM):
Mức IEAM (%) Mức độ hiệu quả khí hậu nông nghiệp đối với cây ngô
< 55 Rất thấp
56-70 Thấp
71-85 Trung bình
86-100 Cao
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 3. Từ các kết quả tính toán và đánh giá
ở bảng 3 cho thấy, trong điều kiện nhiệt và ẩm tự nhiên, nếu không tưới, hiệu quả sử
dụng tài nguyên khí hậu nông nghiệp (KHNN) của các giống ngô như sau:
1) Trong vụ Đông xuân, với các giống ngô dài ngày (khoảng 150 ngày) chỉ số
IEAM chỉ ở mức trung bình; với các giống trung ngày (130-135 ngày) chi ở
mức thấp và đối với các gi
ống ngắn ngày chỉ ở mức rất thấp;
2) Trong vụ hè thu, với các giống ngô dài ngày và trung ngày chỉ số IEAM chỉ ở
mức trung bình; với các giống ngắn ngày chỉ ở mức rất thấp;
3) Trong vụ thu đông, với các giống ngô dài ngày là thấp, với nhóm giống trung
ngày và ngắn ngày chỉ ở mức rất thấp;
4) Trong vụ đông, với các giống ngô dài ngày và trung ngày ở mức trung bình, với
nhóm giống ngắ
n ngày chỉ ở mức thấp.
Như vậy, bằng cách tính toán và phân tích tương tự có thể xác định được mức
độ hữu hiệu của các điều kiện khí hậu nông nghiệp đối với những cây trồng khác, nếu
có đủ các loại số liệu khí hậu nông nghiệp nói trên.
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
64
Bảng 3. Chỉ số hiệu quả khí hậu nông nghiệp (IEAM) của các nhóm giống ngô trong 4
vụ gieo trồng ở Hoài Đức
Thời kỳ sinh trưởng

(
o
C)
DE70 IH70 TM
IEAM
(%)
Hiệu
quả sử
dụng tài
nguyên
KHNN
TV1 10/01 10/06 235.5 387.6 22.0 151 0.61 22.0 74
TV2 20/01 20/06 284.5 411.3 22.8 151 0.69 22.8 75
TV3
Dài
ngày
30/01 30/06 358.5 433.2 23.6 151 0.80 23.6 75
Trung
bình
TV1 01/02 15/06 257.5 372.8 23.3 134 0.69 23.3 68
TV2 10/02 25/06 317.2 394.9 24.1 135 0.80 24.0 68
TV3
Trung
ngày
20/02 05/07 381.2 417.4 24.9 135 0.91 24.9 62
Thấp
TV1 15/02 10/06 227.2 325.4 22.9 115 0.70 22.9 50
TV2 25/02 20/06 273.4 349.4 23.4 115 0.78 23.4 50
Đông
xuân

RÊt
thÊp
TV1 10/07 10/12 550.4 497.8 26.7 153 1.11 26.7 70
TV2 20/07 20/12 493.8 476.3 26.0 153 1.04 26.0 70
TV3
Dài
ngày
30/07 30/12 401.8 452.6 25.4 153 0.89 25.4 70
ThÊp
TV1 01/08 15/12 397.1 421.4 24.4 136 0.94 24.0 54
TV2 10/08 25/12 355.8 403.7 23.6 137 0.88 23.6 54
RÊt
thÊp
TV3
Trung
ngày
20/08 05/01 293.1 384.6 22.8 138 0.76 22.8 69
ThÊp
TV1 15/08 10/12 319.9 354.4 24.9 117 0.90 24.9 44
TV2 25/08 20/12 242.2 333.8 24.0 117 0.73 24.0 51
Thu
đông
TV3
Ngắn
ngày
05/09 30/12 182.3 316.2 23.2 116 0.58 23.2 51
RÊt
thÊp
TV1 10/09 10/02 172.0 367.9 20.9 153 0.47 21 75
TV2 20/09 20/02 140.2 333.3 20.5 153 0.42 21 75


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status