MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG BÀI HỌC
- Ghi bài vào vở
+ Các đề mục
+ Khi nào xuất hiện biểu tượng bàn
tay đang viết
- Tập trung trong khi thảo luận nhóm
Bài tập: Cho hai đa thức:
M = x
2
+ y
2
+ 2x
3
+ z
2
N = x
2
– y
2
+ x
3
– z
2
-
Tính P = M + N
-
Tìm bậc của đa thức P
Đáp án: P = 2x
-3
y
là đa thức của biến
B = 2 x
5
-3
x
+ 7
x
3
+ 4
x
5
là đa thức của biến
y
x
1. ĐA THỨC MỘT BIẾN
* Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến
1
2
+
1
2
+
* A là đa thức của biến y ta viết: A(y)
Giá trị của đa thức A (y) tại y = -1 được kí hiệu là A(-1)
Giá trị của B(x) tại x = 2 được kí hiệu là B(2)
VD: A = 7
y
2
5
-3
x
+ 7
x
3
+ 4
x
5
Hoạt động nhóm
Nhóm 1, 3: Tìm bậc của A(y), tính A(5)
Nhóm 2, 4: Tìm bậc của B(x), tính B(-1)
Cho hai đa thức:
1. ĐA THỨC MỘT BIẾN
1
2
+
1
2
+
* A là đa thức của biến y ta viết: A(y)
* B là đa thức của biến x ta viết B (x)
VD: A = 7
y
2
-3
y
là đa thức của biến
B = 2 x
5
Cho đa thức:
F (x) =
3x
+ 5
- 4x
3
3x
- 4x
3
+ 5x
6
5x
6
+ 5
F (x) =
+ x
4
+ x
4
+
sắp xếp theo lũy
thừa giảm của biến
3x
- 4x
3
+ 5x
6
5
F (x) =
+ x
= - x
2
+
2x
-10
2. SẮP XẾP MỘT ĐA THỨC
Chú ý: Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước hết phải thu gọn đa
thức đó.
Nhận xét: Mọi đa thức bậc 2 của biến x, sau khi đã xếp các hạng tử của
chúng theo lũy thừa giảm của biến đều có dạng: ax
2
+ bx + c
(a; b; c là các số cho trước và a khác 0)
Chú ý: Trong các biểu thức đại số mà các chữ đại diện cho các số xác
định cho trước. Để phân biệt với biến, người ta gọi những chữ như vậy
là hằng số (gọi tắt là hằng)
1. ĐA THỨC MỘT BIẾN
Xét đa thức: P(x) = 6x
5
+ 7x
3
– 3x +
1
2
6 là hệ số của
lũy thừa bậc 5
7 là hệ số của
lũy thừa bậc 3
-3 là hệ số của
lũy thừa bậc 1
+ 0x
4
+ 7x
3
+ 0x
2
– 3x +
1
2
1
2
Đa thức một biến
Đa thức một biến
Sắp xếp đa thức một biến
Hệ số
-
Khái niệm
-
Kí hiệu
-
Tìm bậc của đa thức
-
Giá trị của đa thức
một biến
-
Sắp xếp các hạng tử
theo lũy thừa tăng của
biến
-
Sắp sếp các hạng tử