Theo em thận có vai trò ntn
trong cân bằng áp suất thẩm thấu?
Thận ở người
Gan vịt
Gan người
Gan có vai trò gì trong việc cân
bằng áp suất thẩm thấu trong máu?
GV : Vò §×nh HËu
Da lat SHK25
KiÓm tra Bµi cò
C©u 1:Nªu cÊu t¹o chung cña hÖ tuÇn hoµn?
§¸p ¸n
HÖ tuÇn hoµn gåm:
- DÞch tuÇn hoµn
- Tim
- HÖ thèng m¹ch m¸u
C©u 2: T¹i sao tim t¸ch khái c¬ thÓ vÉn co bãp nhÞp
nhµng ?
Nót xoang nhÜ
Nót nhÜ thÊt
Bã His
M¹ng Pu«ckin
Do hệ dẫn truyền tim
Do hệ dẫn truyền tim
Câu 3:
Nội môi Cân bằng nội môi Mất cân bằng nội
môi
Khái
niệm
Ví dụ
ý
nghĩa
Phiếu học tập
L mụi
trng trong
c th, bao
gm máu, bạch
huyết và n ớc mô -
l mụi trng
m t bo trao
i cht.
Là sự duy trì
sự ổn định của
môi tr ờng
trong cơ thể.
Khi các điều
kiện lí hoá của
môi tr ờng trong
biến động và
không duy trì đ ợc
sự ổn định bình th
ờng
Máu, bạch
huyết, n ớc mô.
bằng
Liên hệ ngược
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực
hiện
Các thụ thể, cơ quan
thụ cảm
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
CÂN BẰNG NỘI MÔI
Quan s¸t h×nh 20.1 SGK cho biÕt cã những thành phần nào
tham gia cơ chế duy tr× cân bằng nội môi?
Nêu các thành phần tham gia tiếp nhận kích thích, điều khiển
và thực hiện trả lời kích thích?
Khi nào xảy ra liên hệ ngược? Ý nghĩa của liên hệ ngược ?
Nếu thiếu một trong các bộ phận trên sẽ g©y ra hiÖn t îng g×?
Nếu thiếu một trong các bộ phận trên sẽ gây mất cân bằng nội môi.
Nhiệt độ môi trường thấp
Bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Trả lời
Khi trời lạnh
Thụ quan nhiệt ở da
Trung khu
chống lạnh ở
vùng dưới đồi
-tăng chuyển hóa sinh nhiệt
-
mạch ở hành não
a.
b .
c.
CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng
áp suất thẩm thấu
1.Vai trò của thận
- Có vai trò quan trọng trong duy trì ASTT
- Thận thải nước khi cơ thể thừa nước, tái hấp thu
nước khi cơ thể thiếu nước; tăng cường tái hấp thu
Na
+
, khi nồng độ Na
+
trong máu giảm; thải các chất
H
+
, HCO
3
-
, urê, axit uric
2. Vai trò của gan
- Có vai trò trong cân bằng ASTT
- Gan có chức năng chuyển hóa chất, điều hoà nồng
độ các chất trong huyết tương (điều hoà glucôzơ,
prôtêin…)
CÂN BẰNG NỘI MÔI
n
g
s
ử
d
ụ
n
g
CÂN BẰNG NỘI MÔI
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội
môi
1. Hệ đệm
Có 3 hệ đệm: + Hệ đệm bicacbonat: H
2
CO
3
/NaHCO
3.
+ Hệ đệm phôtphat: NaH
2
PO
4
/NaHPO
4
.
+ Hệ đệm prôtêin (Mạnh nhất)
2. Vai trò của hệ đệm
- Điều chỉnh độ pH
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc bài thực hành để tiết sau thực hànhPhiếu học tập số 2
Các cơ quan Chức năng
Ví dụ
B phn
tip nhn
Kớch thớch
Cỏc th th, c
quan th cm
* Tip nhn kớch thớch t
mụi trng
B phn
iu khin
* Trung ng
thn kinh
hoc tuyn
ni tit
* iu khin hot ng
ca cỏc c quan bng
cỏc tớn hiu thn kinh
hoc hoocmụn
B phn
thc hin
* Cỏc c