1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I, Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh.
1, Ý nghĩa.
2, Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.
3, Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh.
II, Phương pháp phân tích.
1, Phương pháp so sánh.
2, Phương pháp thay thế liên hoàn.
3, Phương pháp tính số chênh lệch.
4, Các phương pháp phân tích khác.
III, Phân loại và tổ chức công tác phân tích.
1, Phân loại công tác phân tích.
2, Tổ chức công tác phân tích.
NỘI DUNG
I, Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh.
1, Ý nghĩa.
Phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu
cơ.
Ý nghĩa.
Chia làm ba bước – b1: Thu thập thông tin – b2: phân tích,
xử lý thông tin – b3: đưa ra quyết định.
Thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sx
tập hợp nên chỉ tiêu kinh tế và nên báo cáo kế toán.
Hoạt động KD diễn ra liên tục và chịu ảnh hưởng của các
nhân tố, dẫn đến phải đi sâu vào phân tích bản chất bên trong
Biến con số thuần tuý biết nói nên ý nghĩa kinh tế.
Phân tích đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra những giải
pháp đúng đắn.
•Đưa ra kết luận đúng đắn và mang tính thuyết phục
cao.
•Phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong
hoạt động kinh doanh.
•Phòng ngừa rủi ro.
•Đưa ra quyết định đúng đắn.
II, Phương pháp phân tích.
1, Phương
pháp so sánh
Sử dụng nhiều trong quá trình SXKD.
Lựa chọn tiêu chuẩn
để so sánh
Tài liệu của năm trước
Tài liệu kỳ kế hoạch
Tài liệu DN khác hoặc
tiêu chuẩn ngành.
Lựa chọn tiêu chuẩn
để so sánh
Điều kiện so sánh.
Phải cùng phản ảnh nội dung
kinh tế.
Cùng một phương pháp tính toán.
Cùng một đơn vị đo lường.
Cùng khoảng thời gian so sánh.
Kỹ thuật so sánhKỹ thuật so sánh
So sánh
tuyệt đối
Slg/
kg
Đơn giá
(1.000đ)
Doanh
thu
A 30 200 6.000 40 200 8.000 133 %
B 40 400 16.000 30 400 12.000 75 %
C 20 200 4.000 40 200 8.000 200 %
D 60 500 30.000 50 500 25.000 83 %
Sản
phẩm
2007 2008
Tổng
2007 2008
Doanh
thu
(1.000đ)
Tỷ
trọng
Doanh
thu
(1.000đ)
Tỷ
trọng
Tỷ trọng Tỷ trọng
A 6.000 11% 8.000 15%
14.000
43% 57%
B 16.000 29% 12.000 23%
i - 1
x 100%
y
i - 1
Tốc độ tăng, giảm định
gốc ▲
i
=
y
i -
y
1
x 100%
y
1
Tốc độ phát triển định gốc
∂
i
=
y
i
x 100%
y
1
Số tương đối động thái
Sản
phẩm
A B
Năm
Doanh thu
n
=
Bình quân giản đơn X
i
f
1+
f
2+
f
3+……+
f
n
x
1
f
1 +
x
2
f
2 +
x
3
f
3 + +
x
n
f
n
=
Bình quân gia quyền X
hoàn:
Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ
tiêu phân tích.
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố.
Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự
đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của
chúng.
Tổng Số các nhân tố phân tích phải bằng
các nhân tố phân tích đó cộng lại.
2, Phương pháp thay thế liên hoàn:
Các bước
thực hiện
như sau:
B1: xác lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ
tiêu tổng hợp (“+”, “–”, “x”, “:” …)
B2: Xác định của các nhân tố.
B3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng.
2, Phương pháp thay thế liên hoàn:
B1: Giả sử có chi tiêu phân tích Q, chỉ tiêu Q có các nhân tố là
a,b,c,d cấu thành nên theo tích số, ta có Q như sau.
Kỳ gốc: Q
0
= a
0
x b
0
x c
0
x d
0
0
= ∆ Q
a
Q
0
= a
0
x b
0
x d
0
x c
0
•xác định nhân tố b như sau:
Q
b
= a
1
x b
1
x c
0
x d
0
{ Q
b
– Q
a
= ∆Q
b
Chỉ tiêu 2007 2008
Chênh lệch
Số tiền %
Số CN sx bq (người) 6.000 8.000 2.000 33%
Số giờ làm việc bq/năm/1
người
16.000 12.000 - 4.000 -25%
Năng suất lao động bq giờ
(1.000đ)
4.000 8.000 4.000 100%
Từ số liệu trên hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng sự biến động giá
trị sx theo phương liên hoàn.
Giá trị
sx
=
Số công
nhân sxbq
x
Số ngày làm
việc bq/cn
x
Năng suất lao
động bq/ngày
Giải
3, Phương pháp số chênh lệch: được tính như sau
Kỳ gốc: Q
0
= a
0
x b
x d
0
∆Q
b
= a
1
x (b
1
- b
0
) x c
0
x d
0
∆Q
c
= a
1
x b
1
x (c
1
- c
0
) x d
0
∆Q
d
= a
1
+ Giải hệ phương trình này sẽ xác định được a và b
từ đó xây dựng phương trình dự đốn chi phí:
y = b + ax
VÍ DỤ: Chi phí bảo trì của 1 công ty trong nămVÍ DỤ: Chi phí bảo trì của 1 công ty trong năm
Tháng Số giờ lđtt (g) CP Bảo trì (đ)
1 11.000 2.650.000
2 10.000 2.500.000
3 13.000 3.150.000
4 11.500 2.700.000
5 14.000 3.350.000
6 12.500 2.900.000
7 11.000 2.650.000
8 12.000 2.900.000
9 13.500 3.250.000
10 14.500 3.400.000
11 11.500 2.700.000
12 15.000 3.500.000
8
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
Bài 1: Có tài liệu tại doanh nghiệp X
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Số lượng sản phẩm tiêu thụ 100 90
Giá bán bình quân đơn vị
sp(đồng)
10.000 12.000
Doanh thu bán hàng (đồng) 1.000.000 1.080.000
Yêu cầu:
Phân Tích Kết Quả Sản Xuất
I, Ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất.
Kết quả sản xuất là khối lượng, chất lượng, mặt hàng, kết cấu
mặt hàng…
Ý nghĩa.
Kết quả phụ thuộc vào trình độ quản lý, yếu tố về nhân lực
và vật lực của DN.
Kết quả sx tác động đến tiêu thụ hàng hoá, nền kinh tế thị
trường và phải tuân thủ theo quy luật kinh tế,
Qua phân tích kết quả KD để thấy được trình độ, năng lực
quản lý và các nguyên nhân ảnh hưởng đế quá trình sx nhằm
khai thác tiềm năng.
Tài liệu về kết quả sản xuất là cơ sở để phân tích yếu tố chi
phí, giá thành, tiêu thụ…
Phân tích
quy mô sản
xuất
II, Phân tích kết quả sản xuất về khối lượng.
Chỉ tiêu giá trị
sản xuất
Giá trị sx là toàn bộ giá trị vật chất, dịch vụ tạo ra
trong kỳ phân tích.
Yếu tố 1: giá trị
thành phẩm
Yếu tố 2: Giá trị
công việc có tính
công nghiệp.
Yếu tố 3: giá trị sản phẩm
phụ, thứ phẩm, phế phẩm,
phế liệu thu hồi
của khách hàng là vật liệu phụ. Đây là nhân tố chính
phân tích.
Tình hình cung ứng
nguyên vật liệu.
Tình hình biến động lao động
Khoa học công nghệ, thiết bị
máy móc, môi trường
Nguyên nhân chủ
quan
Thay đổi các chính sách vĩ mô.
Biến động về kinh tế, tài chính, tiền tệ,
chính trị, xã hội.
Tình hình cung ứng đầu vào của thị trường.
Nguyên nhân
khách quan.
•Hình thức tổ chức sản xuất.
•Biện pháp quản lý sx.
Yếu tố 2:
Giá trị
công việc
có tính
chất
công
nghiệp
Các tình huống có thể xem xét để phân tích.
Hoàn thành hoặc vượt mức hoành thành là tốt.
Yếu tố 2 hoàn thành mà yếu tố 1 chưa hoàn thành chỉ
là một giải pháp tạm thời không giảm giá trị sản xuất.
11
Tỷ lệ giá trị sản
thành phẩm, sản
phẩm dở dang.
Giá trị chênh lệch ít ko biến động nhiều so với kế
hoạch và làm ảnh hưởng tới quá trình sx là biểu
hiện tốt.
Nếu tỷ lệ sản phẩm dở dang <1 có ảnh hưởng tới
kỳ sau là ko tốt, có thể làm gián đoạn sx.
Trường hợp thay đổi công nghệ, cải tiến kỹ thuật
là giản bớt sp dở dang, tỷ lệ <1 là biểu hiện tốt.
Nếu tỷ lệ sản phẩn dở dang > 1 thì biểu hiện ko
tốt.
12
Chỉ tiêu thành phẩm
2007 2008 Chênh lệch
(1.000đ) (1.000đ)
Số tiền %
Giá trị thành phẩm. 6.000 8.000 2.000 33%
Giá trị công việc có tính
công nghiệp.
16.000 12.000 - 4.000 -25%
Giá trị phế phẩm, phế
liệu….
4.000 8.000 4.000 100%
Giá trị cho thuê TSCĐ 30.000 25.000 - 5.000 -17%
Giá trị sản xuất công
nghiệp.
50.000 60.000 10.000 20%
2, Kết quả sản xuất và sự thích ứng với thị trường.
Kết quả sản xuất
và sự thích ứng với
•Sản xuất theo đơn mặt hàng.
• Nguyên tắc phân tích kết quả sx theo mặt hàng
thì ko được bù trừ cho nhau về việc lấy sp vượt
kế hoạch cho sản phẩm ko hoàn thành kế hoạch.
• Nguyên tắc phân tích kết quả sx theo mặt hàng
thì ko được bù trừ cho nhau về việc lấy sp vượt
kế hoạch cho sản phẩm ko hoàn thành kế hoạch.
• chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu hoàn thành kế
hoạch mặt hàng (s
sx
)
x
∑Q
0 i
x G
0i
∑Q
min i
x G
0i
100%
=
S
sx
n
i=1
i=1
n
• Q
min i
0 i
x G
0i
Q
min i
x G
0i
Slg Slg (1.000đ)
A 16 10 10.000 160.000 100.000
B 13 18 18.000 234.000 234.000
C 10 8 8.000 80.000 64.000
D 23 25 25.000 575.000 575.000
E 15 12 120.000 1.800.000 1.440.000
Ví dụ:
14
4, phân tích tính đồng bộ trong sản xuất.
Phân tích tính
đồng bộ trong
sản xuất.
Áp dụng cho DN sản xuất theo hình thức lắp ráp.
Nếu các chi tiết ko đồng bộ sẽ ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh.
Có chu kỳ sản xuất ngắn hoặc sản xuất hàng loạt.
Trong quá trình phân tích ko cần chú trọng việc phân
tích với tất cả chi tiết mà chỉ cần phân tích chi tiết có
chu kỳ sản xuất dài, có giá trị lớn và có vai trò quyết
định nên giá trị sản phẩm.
số chi tiết theo yêu cầu
Số chi tiết thực tế có thể sử dụng.
=
• Nếu chi tiết nào có tỉ lệ hoàn thành thấp thì phải xem xét tính
đồng bộ.
Nguyên nhân tác
động ảnh hưởng
đồng bộ
Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về số lg, chất
lg, tiến độ cung ứng, dự trữ…
Tình hình lao động và năng suất lao động.
Tình trạng máy móc thiết bị.
Tình hình quản lý tổ chức sản xuất.
15
Chi
tiết
Slg
chi
tiết
lắp
đặt
cho 1
sp
2007 2008
Tỉ lệ HT
%
Slg sp
thực tế
sx được
1.000
sp.
Slg chi tiết
tồn cuối
lượng
Chất lượng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Chất lượng chi phối nguồn lực của doanh nghiệp, chính sách…
Chất lượng làm căn cứ đánh giá các yếu tố có liên quan như an
toàn, tính năng sử dụng…
Chất lượng làm căn cứ đánh giá tiêu chuẩn về sản phẩm.Chất lượng làm căn cứ đánh giá tiêu chuẩn về sản phẩm.
Chất lượng làm căn cứ đánh giá xếp thứ hạng.
Chỉ tiêu phân
tích. Phương pháp
phân tích
Nội dung phân
tích
•Hệ số phẩm cấp hoặc đơn giá bình quân.
(∑Q
i
)x G
0I
∑Q
i
x G
0i :
=H
n
i=1
i=1
n
•Q
i
sản lượng sp thứ hạng i.
•G
Q
i
x G
0i
(∑Q
i
)x
G
0I
Q
0i
x G
0i
(∑Q
0i
)x G
0I
2007 2008
LI 1.500 1.080 350 378.000 7.780.500 525.000 7.875.000
LII 4.500 3.120 340 1.060.800 1.530.000
LIII 7.500 9.310 250 2.327.500 1.875.000
LIV 9.000 8.720 230 2.005.600 2.070.000
Tổng
22.500 22.230
5.771.900 H
1
= 0,74 6.000.000 H
0
= 0,76
2. Sản phẩm không phân chia thứ hạng về chất lượng.
doanh nghiệp.
Không ánh chính xác tình hình sai hỏng trong sản xuất
vì một số sản phẩm có thể sửa chữa được.
17
Chi phí sản xuất
Chi phí thiệt hại về sp hỏng
=
Tỉ lệ sản
phẩm
hỏng
x 100%
Chi phí sản xuất của
sp hỏng không sửa
chữa được
Chi phí sửa
chữa sp hỏng
sửa chữa được.
=
Chi phí
thiệt hại
về sản
phẩm
+
Sản
phẩm
Chi phí sản xuất
CP SX SP hỏng ko
sửa chữa được
CP SX SP hỏng
sửa chữa được
Nội dung
phân tích.
Đánh gia chung tất cả sản phẩm: sản phẩm
bình quân thực tế với sp bình quan kế hoạch.
• Thưc tế < kế hoạch thì tốt hay ko tốt ?
•Thực tế ≥ kế hoạch thì như thế nào?
hai yếu tố: kế
cấu mặt hàng.
sản phẩm hỏng
cá biệt từng sp
18
•Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng.
Tính tỷ trọng chi phí sx theo từng loại mặt hàng,
Mức độ ảnh
hưởng của kết
cấu mặt hàng.
Mỗi loại sp có tỉ lệ hỏng khác nhau.
Xác định mức độ ảnh hưởng kết cấu mặt hàng cần phải
tính tỉ lệ sp hỏng bình quân kế hoạch trong trường hợp kết
cấu bình quân thực tế.
Tổng chi phí thực tế sản
xuất trong kỳ.
Chi phí sx
thực tế từng
loại sp
=
Tỉ lệ sản phẩm
hỏng bq KH
theo kết cấu
x 100%
hỏng ko sửa
chữa được
CP SX SP
hỏng sửa
chữa được
Tổng CP SX
SP hỏng
Xác định tỷ lệ
CPSXTT
từng loại sp x
tỉ lệ SPKH
hỏng từng
loại sp
2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008
A 1.500 1.080 200 150 500 80 700 230 47% 21% 507,6
B
4.500
3.120
380 250 40
20 420 270 9% 9% 280,8
C
7.500
9.310
50 60 70
90 120 150 2% 2% 186,2
D
9.000
8.720
70 90 30
80 100 170 1% 2% 87,2
4.500
3.120
380 250 40
20 420 270 9% 9% 280,8
C
7.500
9.310
50 60 70
90 120 150 2% 2% 186,2
D 9.000 8.720 70 90 30 80 100 170 1% 2% 87,2
Tổng 22.500 22.230 1.340 820
6% 4%
1061,8
=
Mức độ ảnh hưởng kết
cấu mặt hàng đến tỉ lệ
sp phẩm hỏng bq
- 6 %
=
4,8 % -1,2 %
SP
Chi phí sản xuất
CP SX SP
hỏng ko sửa
chữa được
CP SX SP
hỏng sửa
chữa được
Tổng CP SX SP
hỏng
PHÂN TÍCH GÍA THÀNH SẢN XUẤT
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH GÍA THÀNH SẢN XUẤT
20
Thực hành bài tập chương 2:
Bài 1: Có tình hình sản xuất sản phẩm tại công ty Z trong 6 tháng cuối năm N:
Tên sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm
(đồng)
Chi phí thiệt hại về sản phẩm
hỏng (đồng)
Kỳ trước Kỳ này Kỳ trước Kỳ này
A 500.000.000 600.000.000 10.000.000 15.000.000
B 300.000.000 330.000.000 19000000 24.900.000
Cộng 800.000.000 930.000.000 29.000.000 39.900.000
Yêu cầu:
1.Phân tích tình hình biến động chất lượng sản phẩm ở công ty Z theo
phương pháp tính tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm?
2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sai hỏng bình quân của sản
phẩm?
Thực hành bài tập chương 2:
Bài 2: Có tài liệu sau đây của một doanh nghiệp trong năm N:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tên SP
Giá thành sản phẩm Chi phí sửa chữa sản
phẩm hỏng
Giá thành SP hỏng
không thể sửa chữa
được
Năm
I, Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích.
Để tiến hành sản
xuất, thì phải có
3 yếu tố:
Ý nghĩa.
Lao động
Đối tượng Lao động
Tư liệu lao động.
Chi phí là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cấu
thành nên.
Giá thành sp do toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ cấu thành
nên.
Tiết kệm chi phí chính là việc làm giảm giá thành trong
sản xuất phù hợp với các quy luật kinh tế.
Đánh giá khái quát và toàn diện tình hình thực
hiện giá thành đơn vị hay các khoản mục giá
thành.
Phân tích giá
thành cần các
nhiệm vụ sau.
Xác định nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình trên.
Đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp
giá thành sp trên cơ sở tiết kiệm chi phí, tối
thiểu hoá chi phí.
Nhiệm vụ phân tích:
22
Xem xét sự biến động giá thành đơn vị, giá
thành toàn bộ sản phẩm.
Phân tích
đơn vị
+
Giá thành
sản xuất
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
=
Giá thành
tiêu thụ
+
Chi phí bán
hàng
Tổng giá thành toàn bộ
Tổng số lượng sản xuất
=
Giá thành tiêu
thụ đơn vị
Một số công thức liên quan đến Z và phân tích biến động
Z đơn vị thực hiên trong kỳ
Z đơn vị kỳ kế hoạch
=
Tỉ lệ thực
hiện giá thành
đơn vị
Số tương đối
Số tuyệt đối
=
∆
0
N
2
/N
1
N
0
(đ)
Đầu
năm N
1
Cuối
năm
N
2
Mức Tỉ lệ Mức Tỉ lệ
A 26.000 32.000 33.000 7.000 26,9% 1.000 3,1%
B 16.000 24.000 20.000 4.000 25,0% -4.000 -16,7%
C 24.000 34.000 40.000 16.000 66,7% 6.000 17,6%
D 30.000 25.000 20.000 -10.000 -33,3% -5.000 -20,0%
H 35.000 40.000 5.000 14,3 %
Giải
2, Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành.
Phân tích
chung tình
hình biến
động tổng giá
thành.
Sản phẩm so sánh được là loại sp đã sx nhiều
năm và ổn định, có Z chính xác, tin cậy.
T
: Giá thành đơn vị kế hoạch, thực tế.
3. Z
NT
: Giá thành đơn vị sp kỳ thực tế năm
trước.
• Các bước phân tích như
sau:
•B1:Xác định
nhiệm vụ (K/H)
hạ giá thành.
•Mức hạ giá thành K/H.
•(M
K
) =ΣQ
K
Z
K
- ΣQ
K
Z
NT
Các bước
thực hiện.
•B2: Xác định
kết quả thực tế
hạ giá thành.
•Tỷ lệ hạ giá thành K/H.
M
k
với kế hoạch
hạ giá thành.
•∆M = M
T
- M
K
•∆T = T
T
- T
K
Sản phẩm
so sánh
được
2007 2008
Q
K
Z
NT
Q
T
Z
NT
Q
K
Z
K
Q
T
Z
T
sp
a, Nhân tố sản lượng
sp
b, Nhân tố kết cấu mặt
hàng.
c, Nhân tố giá thành
đơn vị
a, Nhân tố sản lượng sp
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo các nguyên tắc của thay thế
liên hoàn xác định dưới giả định các nhân tố khác ko đổi chỉ có sp thay đổi, khi đó Z ko
đổi mà sản lượng thay đổi. Ta có:
Gọi M
q
, T
q
mức độ, tỷ lệ hạ giá thành Z tính được khi sản lượng thay đổi.
M
k
M
q
= x
ΣQ
T
Z
NT
ΣQ
K
Z
NT
x 100%
NT
ΣQ
T
Z
NT
=
M
k
ΣQ
K
Z
NT
=
T
k
ΣQ
T
Z
NT
b, Nhân tố kết cấu mặt hàng.
Thay đổi kết cấu mặt hàng sẽ ảnh hưởng đến
mức hạ Z và tỷ lệ hạ Z chung cũng thay đổi:
- Kết cấu mặt hàng có Tỷ trọng mặt hàng mặt
hàng thay đổi có hướng mức hạ Z và tỷ lệ cao
sẽ làm cho mức hạ Z tỷ lệ chung là thấp và
ngược lại.
•Gia định sản lượng sp và kết cấu mặt hàng đều thay đổi ở kỳ thực
tế.
•Gọi M
c,